Bản tin Pháp luật tháng 5/2026

Bản tin Pháp luật tháng 05/2026, tổng hợp từ các cổng thông tin của Quốc Hội, Chính phủ…giới thiệu các Luật, văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực từ tháng 5/2026, như sau:

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Văn bản liên quan đến Hàng không                                  

Thông tư số 18/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng ban hành ngày 30/4/2026 về Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực từ 01/7/2026.

Điều 2 Thông tư này quy định: Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam và các chỉ tiêu an toàn quy định tại Điều 10 Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam sẽ được áp dụng từ ngày 01/01/2027.

Điều 10, Bộ chỉ số an toàn phải được xây dựng theo từng lĩnh vực hoạt động của ngành hàng không, phù hợp với mục tiêu, kế hoạch an toàn hàng không quốc gia, khu vực và toàn cầu; đồng thời dựa trên dữ liệu an toàn, đánh giá rủi ro và bảo đảm khả năng đo lường, tính khả thi.

Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm xác định, công bố chỉ tiêu an toàn hằng năm trước ngày 15/01 trên cơ sở xu hướng, dữ liệu an toàn và bảo đảm bằng hoặc tốt hơn kết quả năm trước.

Điều 9 Thông tư này yêu cầu các tổ chức, cá nhân hoạt động hàng không xây dựng, theo dõi và phân tích bộ chỉ số an toàn phù hợp với lĩnh vực hoạt động của mình.

Phụ lục II của Thông tư quy định chi tiết các chỉ số an toàn cho từng lĩnh vực, như đối với người khai thác tàu bay cánh bằng gồm: tai nạn, sự cố nghiêm trọng, tiếp cận không ổn định, xâm nhập đường cất hạ cánh, mất kiểm soát chuyến bay, va chạm địa hình, gián đoạn chuyến bay do kỹ thuật…; đối với người khai thác cảng hàng không gồm: va chạm chim, vật ngoại lai, va chạm tàu bay mặt đất, lăn nhầm đường lăn/vị trí đỗ…

Ngoài ra, bộ chỉ số chung áp dụng toàn ngành gồm các nội dung như vi phạm nồng độ cồn/chất kích thích, tỷ lệ khắc phục vi phạm đúng hạn, báo cáo an toàn tự nguyện và tai nạn lao động của nhân viên.

Theo khoản 5 Điều 10, Cục Hàng không Việt Nam sẽ tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện các chỉ số an toàn của các tổ chức, cá nhân trong ngành.

Phần I quy định các vụ việc phải báo cáo trong 24 giờ: Các hoạt động khai thác bay; Hỏng hóc kỹ thuật; Tương tác với dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; Tình huống bất thường và khẩn cấp; Môi trường bên ngoài và khí tượng; An ninh hàng không.

Phần II các vụ việc khác phải báo cáo trong vòng 72 giờ: Vụ việc phải báo cáo là các sự việc không phải sự cố, tai nạn hàng không nhưng cần được thu thập, tổng hợp để phục vụ thống kê, phân tích, đánh giá, nhận diện mối nguy và giảm thiểu, kiểm soát rủi ro an toàn hàng không mà đã gây ra hoặc có nguy cơ gây ra gián đoạn hoạt động bay, đã ảnh hưởng đến kế hoạch, lịch trình khai thác tàu bay hoặc có nguy cơ hoặc đã gây ảnh hưởng làm suy giảm, gián đoạn năng lực cung cấp dịch vụ hàng không của tổ chức, cá nhân.

Chi tiết xem: tại đây.

Các luật có hiệu lực từ 1/5/2026

1. Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025 Luật số 111/2025/QH15 có những điểm chú ý sau:

Bảo hiểm tiền gửi được mở rộng phạm vi chi trả, không cần chờ ngân hàng phá sản. ​Cơ chế chi trả bảo hiểm tiền gửi sớm, cho phép người gửi được nhận tiền trong nhiều trường hợp rủi ro hơn mà không cần chờ tổ chức tín dụng tuyên bố phá sản như trước đây.

Điều 21 nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm phát sinh kể từ một trong các thời điểm sau:

+ Phương án phá sản tổ chức tín dụng được phê duyệt hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản xác định chi nhánh ngân hàng nước ngoài mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền.

+ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản đình chỉ hoạt động nhận tiền gửi của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt và tổ chức tín dụng đó có lỗ lũy kế lớn hơn 100% giá trị của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất.

+  Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thông báo cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi về việc trả tiền bảo hiểm để đảm bảo an toàn hệ thống trật tự an toàn xã hội trong trường hợp tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt bị mất hoặc có quy cơ mất khả năng chi trả.

Thay đổi hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi, không quy định trần như trước, giao Thống đốc Ngân hàng nhà nước thực hiện quyền quyết định hạn mức chi trả bảo hiểm tiền gửi theo từng thời kỳ để phù hợp với điều kiện thực tế. Việc trao quyền điều chỉnh hạn mức cho Thống đốc giúp cơ quan quản lý linh hoạt hơn trong các giai đoạn kinh tế, phản ứng nhanh với biến động thị trường và lạm phát, từ đó bảo vệ tốt hơn quyền lợi người gửi tiền.

Quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi như sau:

+ Tham gia vào quá trình can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt, xử lý tổ chức tín dụng:

+ Tham gia đánh giá tính khả thi phương án phục hồi, phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp, tham gia xây dựng phương án phá sản của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng

+ Cho vay đặc biệt tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan

+ Mua trái phiếu dài hạn của tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

+ Cử người đủ tiêu chuẩn, điều kiện để giữ chức danh Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Trưởng ban, thành viên khác của Ban Kiểm soát; Giám đốc, Phó giám đốc và chức danh quản lý, điều hành khác của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Tổ chức bảo hiểm tiền gửi được vay đặc biệt với lãi suất 0%, không có tài sản bảo đảm từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi số tiền trong quỹ dự phòng nghiệp vụ không đủ để trả tiền bảo hiểm.

Chi tiết xem: tại đây.

2. Luật Giám định tư pháp 2025, Luật số 105/2025/QH15 có những thay đổi cần chú ý, như sau:

– Bổ sung các hành vi bị nghiêm cấm: Luật cấm hành vi từ chối tiếp nhận/thực hiện giám định không có lý do chính đáng, cố ý kéo dài thời gian thực hiện, hoặc nhận tiền/tài sản/lợi ích để làm sai lệch kết quả.

– Quy định chi tiết về văn bản điện tử: Bổ sung việc lập văn bản điện tử ghi lại quá trình giám định (ghi rõ tình trạng đối tượng, phương pháp, kết quả) và phải có chữ ký của người thực hiện để lưu vào hồ sơ.

– Quy định về đình chỉ giám định: Cho phép người trưng cầu, yêu cầu giám định có quyền ra quyết định đình chỉ nếu kết luận giám định không còn cần thiết cho việc giải quyết vụ án/vụ việc.

– Cấp thẻ Giám định viên: Việc chứng minh tư cách giám định viên được thực hiện thông qua Thẻ giám định viên tư pháp thay vì chỉ dùng quyết định bổ nhiệm như trước đây

Chi tiết xem: tại đây.

Các Nghị định

1. Quyền của người lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung

Nghị định 85/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 25/3/2026 về bảo hiểm hưu trí bổ sung có hiệu lực từ 10/5/2026, thay thế Nghị định số 88/2016/NĐ-CP

Người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung có các quyền sau:

– Tự nguyện tham gia, dừng hoặc tạm dừng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp sử dụng lao động và người lao động và chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.

– Nhận chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Nghị định 85/2026.

– Được áp dụng ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập được chi trả từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân; được trừ khoản đóng góp bảo hiểm hưu trí bổ sung vào thu nhập trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo mức quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

– Theo dõi và yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp sử dụng lao động và người lao động, chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.

– Được cung cấp đầy đủ tài liệu giới thiệu về quỹ hưu trí theo quy định tại Điều 27 Nghị định 85/2026. Hằng tháng được doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí hoặc doanh nghiệp sử dụng lao động cung cấp thông tin về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung; được yêu cầu doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí xác nhận thông tin về tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.

– Được bảo mật thông tin về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.

– Được duy trì hợp đồng bảo hiểm hưu trí bổ sung trong thời gian tối đa không quá 01 năm hoặc lựa chọn chuyển tài khoản hưu trí cá nhân sang quỹ hưu trí khác sau khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc khi đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Nghị định 85/2026.

– Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của pháp luật.

– Được chỉ định người thừa kế theo thứ tự quy định của Bộ luật Dân sự tại văn bản thỏa thuận hoặc trong phiếu đăng ký tham gia quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung để hưởng chi trả từ quỹ hưu trí.

Xem tại đây.

2. Tăng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng từ 1/7/2026

Nghị định 162/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 15/5/2026 điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng, có hiệu  lực từ 01/7/2026.

Điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định 162/2026.

Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định 162/2026, sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 162/2026, có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh như sau:

– Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/người/tháng;

– Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng cao hơn 3.500.000 đồng/người/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/người/tháng.

Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định tại Điều 2 Nghị định 162/2026 là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo.

Chi tiết xem: tại đây.

3. Tăng lương cơ sở lên mức 2,53 triệu đồng từ 1/7/2026

Nghị định 161/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 15/5/2026 quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, có hiệu lực từ 01/7/2026.

Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:

– Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 161/2026;

– Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;

– Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

Mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (Mức hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng).

Chi tiết xem: tại đây.

4. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh

Nghị định 102/2026/NĐ-CP Chính phủ ban hành ngày 31/3/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh, có hiệu lực từ ngày 10/5/2026.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 14. Phạt tiền đối với từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế khi thực hiện hành vi không thông báo tập trung kinh tế theo quy định của Luật Cạnh tranh như sau:

– Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế có tổng tài sản trên thị trường Việt Nam, tổng doanh thu bán ra và tổng doanh số mua vào trên thị trường Việt Nam đạt dưới 3.000 tỷ đồng trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện tập trung kinh tế, nhưng không vượt quá 05% tổng doanh thu của doanh nghiệp vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm.

– Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế có tổng tài sản trên thị trường Việt Nam hoặc tổng doanh thu bán ra hoặc tổng doanh số mua vào trên thị trường Việt Nam đạt từ 3.000 tỷ đồng trở lên trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện tập trung kinh tế, nhưng không vượt quá 05% tổng doanh thu của doanh nghiệp vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm.

Mức xử phạt trên áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức; đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh, mức phạt tiền tối đa bằng một phần hai mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 75/2019/NĐ-CP.

Chi tiết xem: tại đây.

5. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp

Nghị định 109/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 01/4/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 18/5/2026.

Về phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 71, Nghị định này, phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã; Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Hội đồng thành viên của công ty hợp danh; Đại hội thành viên của hợp tác xã; chủ doanh nghiệp tư nhân; chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, trừ trường hợp đã nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi.

Điều 16, Nghị định này quy định phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau:

– Công chứng di chúc có nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội; có hình thức trái quy định của luật;

– Công chứng di chúc trong trường hợp tại thời điểm công chứng người lập di chúc có dấu hiệu bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối hoặc bị đe dọa hoặc bị cưỡng ép; người lập di chúc không đủ độ tuổi lập di chúc theo quy định; việc lập di chúc không có người làm chứng hoặc không được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý theo quy định;

– Công chứng văn bản phân chia di sản mà không có giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết hoặc người thừa kế đã chết (nếu có); không có di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc; không có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản trong trường hợp thừa kế theo pháp luật;

– Công chứng di chúc, văn bản phân chia di sản trong trường hợp di sản là tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu nhưng người yêu cầu công chứng không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó;

– Công chứng văn bản phân chia di sản mà có căn cứ cho rằng việc để lại di sản hoặc việc hưởng di sản là không đúng pháp luật, trừ trường hợp quy định tại các điểm c và d khoản 3 Điều 15 Nghị định 109;

– Công chứng văn bản từ chối nhận di sản trong trường hợp có căn cứ về việc người thừa kế từ chối nhận di sản nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác;

– Công chứng văn bản từ chối nhận di sản mà không có giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết hoặc không có di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc không có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng trong trường hợp thừa kế theo pháp luật.

Chi tiết xem: tại đây.

6. Xử phạt hành chính trong lĩnh vực y tế

Nghị định số 90/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 30/3/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế có hiệu lực từ ngày 15/5/2026, trong đó có nội dung đối với  thuốc lá điện tử, như sau:

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chứa chấp người khác sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng tại địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình, trừ trường hợp người chứa chấp là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người vi phạm.

Chi tiết xem: tại đây.

7. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo

Nghị định 87/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 27/3/2026 có hiệu lực từ 15/5/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo.

– Hành vi nhảy múa thoát y được coi là trình diễn khiêu dâm, vi phạm pháp luật Việt Nam. Các cơ sở kinh doanh (karaoke, vũ trường, nhà hàng) tổ chức hoạt động này có thể bị phạt như sau:

– Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi bao che cho các hoạt động có tính chất khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy, nhảy múa thoát y tại cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát hoặc nơi tổ chức hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác.

– Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức cho khách nhảy múa thoát y hoặc tổ chức hoạt động khác mang tính chất đồi trụy tại cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát hoặc nơi tổ chức hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác.

Tước quyền sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường, quyết định công nhận hạng sao đối với cơ sở lưu trú được xếp hạng sao theo quy định từ 18 tháng đến 24 tháng đối với hành vì quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 22 Nghị định 87/2026/NĐ-CP (khoản 3, 4, 5 Điều 22).

Lưu ý: Khoản 2 Điều 6 mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 15; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 16; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 33; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 34; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm a khoản 5 Điều 35; các Điều 57, 58 và 59 Nghị định 87/2026/NĐ-CP là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần được quy định tại Điều 9 Nghị định 87/2026/NĐ-CP như sau:

Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp thực hiện từng hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15, điểm b khoản 3 Điều 20, điểm b khoản 5, điểm c và đ khoản 6 Điều 21, điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 43, khoản 2 và khoản 3 Điều 47, điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 60, khoản 3 Điều 62, khoản 1 Điều 63, khoản 3 Điều 67 Nghị định này ở các thời điểm khác nhau, được phát hiện ở cùng một thời điểm nhưng chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử lý thì xử phạt vi phạm hành chính một lần về hành vi vi phạm, đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi vi phạm hành chính đó.

Chi tiết xem: tại đây.

Thông tư

Thông tư 08/2026/TT-BNV do Bộ Nội vụ ban hành ngày 15/5/2026, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử. Nội dung Thông tư quy định về việc cấp mã định danh hợp đồng lao động điện tử (ID); cấp, khóa và mở khóa tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; kết nối hệ thống eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử quốc gia; quản lý, sử dụng, khai thác Nền tảng; cập nhật, khai thác, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng.

Điều 2 Thông tư này quy định đối tượng áp dụng bao gồm: người lao động và người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 của Bộ luật Lao động năm 2019 thực hiện giao kết và triển khai hợp đồng lao động điện tử; các nhà cung cấp eContract là tổ chức cung cấp dịch vụ giao kết hợp đồng lao động điện tử; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.

Theo quy định, Nền tảng hợp đồng lao động điện tử là hệ thống thông tin quốc gia do Bộ Nội vụ quản lý và vận hành, có chức năng tiếp nhận, lưu trữ và quản lý toàn bộ hợp đồng lao động điện tử được giao kết trên phạm vi cả nước. Khi hợp đồng lao động điện tử được giao kết hợp lệ và gửi lên Nền tảng, hệ thống sẽ cấp một mã định danh (ID) duy nhất cho hợp đồng. Mã ID này được các cơ quan nhà nước sử dụng làm mã quản lý dữ liệu số để phục vụ tra cứu, đối soát và khai thác thông tin lao động theo thẩm quyền.

Mỗi hợp đồng lao động điện tử được cấp một mã ID gồm 01 ký tự chữ và 12 ký tự số do hệ thống tự động tạo lập. Trong đó, 02 ký tự số đầu tiên là 02 số cuối của năm cấp ID; 10 ký tự số còn lại là dãy số tự nhiên được cấp ngẫu nhiên. Mã ID chỉ được cấp một lần duy nhất và không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, kể cả trường hợp hợp đồng được sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn hoặc chấm dứt ( Điều 5, 6 Thông tư này).

Kể từ ngày 01/7/2026, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện việc gửi hợp đồng lao động điện tử lên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử quốc gia thông qua nhà cung cấp eContract để được cấp mã ID. Sau khi tiếp nhận dữ liệu, Nền tảng sẽ kiểm tra thông tin và thực hiện cấp ID trong thời hạn 24 giờ. Các phụ lục hợp đồng, thông báo tạm hoãn hoặc chấm dứt hợp đồng phát sinh sau đó sẽ tiếp tục được quản lý theo cùng mã ID của hợp đồng gốc (Điều 6)

Để truy cập và sử dụng Nền tảng, người sử dụng lao động là tổ chức phải sử dụng tài khoản định danh điện tử tổ chức do hệ thống định danh và xác thực điện tử quốc gia (VNeID) cấp. Trường hợp chưa được cấp tài khoản định danh tổ chức, doanh nghiệp phải đề nghị Bộ Nội vụ cấp tài khoản truy cập Nền tảng. Người sử dụng lao động là cá nhân và người lao động sử dụng tài khoản định danh điện tử cá nhân theo quy định. Nền tảng sẽ tự động đồng bộ trạng thái hiệu lực của tài khoản từ hệ thống VNeID để điều chỉnh quyền truy cập tương ứng.

Doanh nghiệp không thực hiện kết nối trực tiếp với Nền tảng quốc gia mà phải thông qua nhà cung cấp eContract đã được Bộ Nội vụ cấp tài khoản kết nối. Nhà cung cấp eContract có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị kết nối đến Bộ Nội vụ bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, bao gồm văn bản đề nghị, hồ sơ pháp lý doanh nghiệp và phương án kỹ thuật kết nối. Thời hạn kiểm tra và cấp tài khoản kết nối là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thông tư cũng quy định, sau khi nhà cung cấp eContract gửi hợp đồng lên Nền tảng, hệ thống sẽ tự động kiểm tra và cấp mã ID trong thời hạn tối đa 24 giờ. Trường hợp phát sinh sự cố kỹ thuật trong quá trình đồng bộ dữ liệu, việc cấp ID sẽ được thực hiện ngay sau khi sự cố được khắc phục. Thông tin về mã ID đồng thời được gửi về hệ thống của nhà cung cấp eContract để phục vụ công tác quản lý và lưu trữ hợp đồng (Điều 9)

Trước ngày 01/7/2026, doanh nghiệp cần rà soát toàn bộ hợp đồng lao động điện tử hiện có để bảo đảm đáp ứng yêu cầu theo quy định mới. Đối với các hợp đồng lao động điện tử đã giao kết trước ngày 01/7/2026, doanh nghiệp cần phối hợp với nhà cung cấp eContract để bổ sung đầy đủ chữ ký số của các bên, dấu thời gian gắn kèm chữ ký số và chứng thực thông điệp dữ liệu của nhà cung cấp eContract trước khi gửi lên Nền tảng để được cấp ID nhóm C. Đối với hợp đồng lao động bằng văn bản giấy chuyển đổi sang hình thức điện tử, việc chuyển đổi phải bảo đảm đầy đủ nhật ký chuyển đổi, chữ ký số chuyên dùng hoặc chữ ký số công cộng của tổ chức thực hiện chuyển đổi, kèm dấu thời gian và xác nhận đối chiếu với bản giấy gốc (Điều 6).

Ngoài ra, từ ngày 01/7/2026, các hợp đồng lao động điện tử được giao kết mới phải bảo đảm đầy đủ chữ ký số của các chủ thể giao kết, dấu thời gian gắn kèm từng chữ ký và chứng thực thông điệp dữ liệu của nhà cung cấp eContract. Doanh nghiệp cần rà soát, chuẩn hóa quy trình nội bộ liên quan đến phê duyệt và ký kết hợp đồng nhằm bảo đảm hợp đồng đủ điều kiện để được cấp mã ID trên Nền tảng.

Doanh nghiệp cũng cần chủ động kiểm tra, xác nhận nhà cung cấp eContract đang sử dụng đã hoàn tất hoặc đang trong quá trình hoàn tất việc kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử quốc gia theo quy định tại Điều 9 của Thông tư 08/2026/TT-BNV.

Chi tiết xem: tại đây

Ban Pháp chế/12
Share bài viết:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chào mừng trở lại!

Đăng nhập vào tài khoản của bạn dưới đây

Lấy lại mật khẩu của bạn

Vui lòng nhập tên người dùng hoặc địa chỉ email để đặt lại mật khẩu của bạn.

Góc thông điệp

“Góc thông điệp” là nơi VNA Spirit trân quý tiếp nhận các ý kiến, đề xuất từ CBNV – những con người đang ngày đêm đóng góp thầm lặng, bền bỉ cho mỗi chuyến bay của Vietnam Airlines.

Mỗi thông điệp gửi về sẽ được tổng hợp, lựa chọn và hiển thị tại đây như những hành động nhỏ nhưng thiết thực, cùng nhau góp phần nâng cao an toàn, đúng giờ và hiệu quả trong khai thác.

GỬI Ý KIẾN THÀNH CÔNG!

Chào Anh/Chị,
VNA Spirit đã ghi nhận những chia sẻ tâm huyết của Anh/Chị. Sự đóng góp này chính là động lực để mỗi chuyến bay của chúng ta thêm An toàn – Đúng giờ – Hiệu quả.