Bản tin pháp luật tháng 3/2026

Bản tin Pháp luật tháng 03/2026, tổng hợp từ các cổng thông tin của Quốc Hội, Chính phủ…giới thiệu các Luật, văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực từ tháng 3/2026, như sau:

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Văn bản liên quan đến Hàng không

Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng

Nghị định 17/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 162/2018/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

  • Thẩm quyền xử phạt hành chính (Điều 31):

Thanh tra viên Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Hàng không Việt Nam trong thời hạn thanh tra có quyền:

Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này.

Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra Hàng không Việt Nam, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Công an cấp tỉnh trong thời hạn thanh tra có quyền: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Chánh Thanh tra Hàng không Việt Nam; Chánh Thanh tra Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh có quyền: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

  • Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước (Điều 31a)

Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam có quyền: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến 100.000.000 đồng; Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

  • Thẩm quyền Cảng vụ hàng không (Điều 32)

Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không có quyền: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến 25.000.000 đồng; Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;  Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Giám đốc Cảng vụ hàng không có quyền: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến 50.000.000 đồng; Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Ngoài ra, Nghị định sửa đổi các Điều 33, 34 Nghị định 162/2018/NĐ-CP về thẩm quyền của Chủ tịch UBND các cấp và thẩm quyền của Công an nhân dân…

Chi tiết xem tại đây.

 Các Luật có hiệu lực từ 01/3/2026

  1. Luật Đầu tư 2025

Luật này quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài.

  • Hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:

– Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm: áp dụng mức thuế suất thấp hơn mức thông thường trong một thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất; Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế;

– Các hình thức ưu đãi đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.

– Cắt giảm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện so với Luật Đầu tư 2020, như:

– Kinh doanh làm thủ tục về thuế; dịch vụ làm thủ tục hải quan; dịch vụ phụ trợ bảo hiểm; dịch vụ cho thuê lại lao động;

– Dịch vụ giám định thương mại; kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh; kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa đã qua sử dụng…

  • Chính phủ công bố danh mục ngành nghề kinh doanh (Điều 7):

– Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện cần cấp phép, chứng nhận trước khi thực hiện;

– Danh mục ngành, nghề phải chuyển phương thức quản lý từ tiền kiểm (cấp phép, chứng nhận) sang hậu kiểm (công bố điều kiện kinh doanh).

Nhà đầu tư nước ngoài không phải có dự án trước khi thành lập doanh nghiệp . K2 Điều 19 cho phép nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp mà không cần có dự án đầu tư trước, nhưng phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường.

Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường theo Điều 8 của Luật này.

  • Loại dự án phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư (Điều 24), bao gồm:

– Dự án sử dụng đất, tài nguyên lớn hoặc nhạy cảm: chuyển mục đích sử dụng rừng; chuyển đất trồng lúa từ 500 ha trở lên; dự án có di dân, tái định cư quy mô lớn; dự án ảnh hưởng quốc phòng, an ninh; dự án đề nghị giao khu vực biển;

– Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt, nhạy cảm: điện hạt nhân; casino, đặt cược; chế biến dầu khí; vận chuyển hàng không; viễn thông có hạ tầng mạng; trồng rừng; xuất bản, báo chí do nhà đầu tư nước ngoài thực hiện;

– Dự án liên quan di sản, đô thị đặc thù: trong khu vực bảo vệ di tích quốc gia, di sản thế giới; khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử của đô thị đặc biệt;

– Dự án hạ tầng, bất động sản quy mô lớn: nhà ở, khu đô thị; sân gôn; khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số; cảng biển lớn; cảng hàng không;

– Dự án có yêu cầu đặc biệt: đề nghị giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; áp dụng cơ chế đặc thù; các dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng.

Về thẩm quyền (Điều 25): Quốc hội chấp thuận đối với dự án áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt; Thủ tướng Chính phủ: chấp thuận 08 nhóm dự án; Chủ tịch UBND cấp tỉnh chấp thuận 13 nhóm dự án.

  • Trường hợp phải điều chỉnh dự án đầu tư (K3 Điều 33) khi:

Thay đổi mục tiêu, nội dung dự án; Thay đổi diện tích đất hoặc địa điểm; Kéo dài tiến độ quá 24 tháng; Điều chỉnh thời hạn hoạt động; Thay đổi nhà đầu tư hoặc điều kiện của nhà đầu tư. Như vậy, Luật 2025 chỉ giữ lại 05 trường hợp phải điều chỉnh, góp phần đơn giản hóa thủ tục.

Áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt

Nhà đầu tư được lựa chọn thủ tục đầu tư đặc biệt đối với dự án tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế…Dự án theo thủ tục này không phải thực hiện (Điều 28):

Chấp thuận chủ trương đầu tư; Thẩm định công nghệ; Đánh giá tác động môi trường; Quy hoạch chi tiết; Giấy phép xây dựng và các thủ tục liên quan.

Nhà đầu tư phải cam kết đáp ứng điều kiện về xây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy và đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động môi trường.

  • Thời hạn hoạt động dự án

Điều 31 : Tối đa 50 năm (ngoài khu kinh tế);Tối đa 70 năm (trong khu kinh tế).

Điểm mới: được điều chỉnh tăng/giảm thời hạn trong quá trình thực hiện nhưng không vượt mức tối đa.

  • Đầu tư ra nước ngoài (Điều 42)

Một số dự án chỉ cần đăng ký giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước.

  • Chuyển nhượng dự án đầu tư (K7 Điều 52) quy định:

Các dự án đã được chấp thuận hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không cần thực hiện lại thủ tục chấp thuận khi chuyển nhượng.

Chi tiết xem tại đây.

  1. Luật Phục hồi phá sản 2025

Về quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, Luật này quy định như sau:

– Tên Tòa án ra quyết định, họ tên Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản;

– Thông tin về doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản;

– Căn cứ của việc tuyên bố phá sản;

– Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; đình chỉ giao dịch liên quan đến doanh nghiệp, hợp tác xã; chấm dứt thực hiện nghĩa vụ tính lãi đối với doanh nghiệp, hợp tác xã; giải quyết hậu quả của giao dịch bị đình chỉ; tuyên bố giao dịch vô hiệu và giải quyết hậu quả của giao dịch vô hiệu; chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động, giải quyết quyền lợi của người lao động;

– Chấm dứt quyền hạn của đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã;

– Thu hồi nợ và xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp hợp đồng có bảo đảm chưa đến hạn;

– Chỉ định người thực hiện công việc kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;

– Việc bán tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã;

– Phương án phân chia giá trị tài sản trước và sau khi tuyên bố phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã theo thứ tự phân chia tài sản quy định tại Điều 46 của Luật này;

– Cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản theo quy định tại Điều 84 của Luật này.

Chi tiết xem tại đây.

  1. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước

Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 quy định về sao chụp tài liệu vật chứa bí mật nhà nước từ 1/3/2026 như sau:

Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật bao gồm:

– Người đứng đầu cơ quan của Trung ương Đảng; người đứng đầu tổ chức trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng;

– Người đứng đầu Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

– Người đứng đầu cơ quan của Quốc hội; Tổng Thư ký Quốc hội – Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội;

– Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước;

– Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;

– Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

– Tổng Kiểm toán nhà nước;

– Người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ;

– Bí thư tỉnh ủy, thành ủy các tỉnh, thành phố;

– Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;

– Cấp trên trực tiếp của những người quy định tại các điểm a, c, d, đ và h khoản 1 Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025;

– Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;

– Người đứng đầu cục, vụ, ban, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương và tương đương thuộc cơ quan quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025, trừ người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025;

– Người đứng đầu Văn phòng Kiểm toán nhà nước, đơn vị thuộc bộ máy điều hành của Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán nhà nước khu vực;

– Người đứng đầu cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài;

– Cấp phó và tương đương của người quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o và p khoản 1 Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025;

– Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu tổ chức đảng của cơ quan, tổ chức được quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, k, m, n và o khoản 1 Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025.

Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật bao gồm:

– Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;

– Người đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan thuộc Chính phủ;

– Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, và k khoản 1 Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025;

– Người đứng đầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh;

– Người đứng đầu sở, ban và tương đương cấp tỉnh;

– Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực;

– Người đứng đầu Thuế, Thống kê, Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, thành phố; người đứng đầu Kho bạc Nhà nước khu vực, Chi cục Hải quan khu vực, Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực;

– Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

– Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước;

– Cấp phó của người quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h và i khoản 2 Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025;

– Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu tổ chức đảng của cơ quan, tổ chức được quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và i khoản 2 Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025.

Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật bao gồm:

– Người quy cho phép sao chụp tài liệu.. tuyệt mật, tối mật;

– Người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc cục, vụ, ban, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương và tương đương thuộc cơ quan quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, m, n và o khoản 1 Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025; người đứng đầu đơn vị cấp phòng và tương đương thuộc cơ quan quy định tại điểm c và điểm g khoản 2 Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025; người đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan quy định tại điểm i khoản 2 Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025;

– Người đứng đầu đơn vị cấp phòng, ban và tương đương thuộc sở, ban, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội cấp tỉnh và tương đương; người đứng đầu cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Đảng ủy cấp xã; trưởng ban của Hội đồng nhân dân, trưởng phòng của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

Người có thẩm quyền quy định tại (1),(2), (3) và (4) chỉ được cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý.

Người được giao thực hiện việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải là cán bộ, công chức, viên chức và sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức công tác trong lực lượng vũ trang nhân dân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước hoặc người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước.

Chính phủ quy định chi tiết Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025.

Chi tiết xem tại đây.

  1. Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 (Luật AI)

– Tóm tắt nội dung: Là đạo luật chính thức đầu tiên của Việt Nam điều chỉnh lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, quy định về nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo; quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có liên quan và quản lý nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam.

Theo Điều 3 của Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, “trí tuệ nhân tạo” được hiểu là việc thực hiện bằng điện tử các năng lực trí tuệ của con người như học tập, suy luận, nhận thức, phán đoán và hiểu ngôn ngữ tự nhiên.

“Hệ thống trí tuệ nhân tạo” là hệ thống dựa trên máy, được thiết kế để thực hiện các năng lực AI với mức độ tự chủ khác nhau và có khả năng tự thích nghi sau khi triển khai, tạo ra các đầu ra như dự đoán, nội dung, khuyến nghị hoặc quyết định có thể ảnh hưởng đến môi trường vật lý hoặc môi trường ảo.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trí tuệ nhân tạo

Luật AI quy định một danh mục nghiêm ngặt các hành vi bị cấm nhằm bảo vệ an ninh, quyền con người và lợi ích chung (Điều 7).

Luật cấm mọi hành vi lợi dụng hoặc chiếm đoạt hệ thống AI để xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Nghiêm cấm phát triển hoặc sử dụng AI nhằm lừa dối, thao túng nhận thức, hoặc gây tổn hại nghiêm trọng đến con người và xã hội. Các hành vi tạo nội dung giả mạo như deepfake để lừa đảo hoặc gây hoang mang trong dư luận. Luật cũng cấm lợi dụng điểm yếu của nhóm dễ tổn thương như trẻ em, người già, người khuyết tật.

Ngoài ra, thu thập và sử dụng dữ liệu để huấn luyện hoặc vận hành AI trái pháp luật về dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ và an ninh mạng đều bị cấm.

Việc cản trở cơ chế kiểm soát của con người, che giấu thông tin bắt buộc phải minh bạch hoặc lợi dụng hoạt động nghiên cứu – thử nghiệm để thực hiện hành vi vi phạm cũng thuộc danh mục cấm.

Chi tiết xem tại đây.

  1. Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025

– Trích yếu nội dung: Quy định về hoạt động giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân; quyền và trách nhiệm của chủ thể giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động giám sát; việc bảo đảm hoạt động giám sát.

Tóm tắt một số nội dung chính như sau:

– Đổi mới lựa chọn và tổ chức giám sát chuyên đề: Tập trung vào các vấn đề có tác động lớn đến kinh tế – xã hội, chuẩn bị kỹ lưỡng, quy trình chặt chẽ, giảm chồng chéo, phát huy vai trò Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

– Phân định rõ thẩm quyền giám sát: Quốc hội giám sát tối cao đối với Chủ tịch nước, UBTVQH, Chính phủ, Thủ tướng, Tòa án/Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước.

– Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân (HĐND): HĐND các cấp lựa chọn vấn đề nổi cộm, bức xúc địa phương để giám sát, tăng cường vai trò của đại biểu.

– Bỏ phiếu tín nhiệm: Quy định cụ thể hoạt động bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội/HĐND bầu hoặc phê chuẩn.

– Nâng cao chất lượng giám sát văn bản: Tăng cường kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật để đảm bảo tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

– Luật 2025 chú trọng hậu giám sát, đảm bảo các kết luận, kiến nghị sau giám sát được thực hiện nghiêm túc, tạo bước tiến quan trọng trong kiểm soát quyền lực nhà nước.

Chi tiết xem tại đây.

  1. Luật Quy hoạch 2025

– Trích yếu nội dung: Quy định hệ thống quy hoạch; việc lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch; quản lý nhà nước về hoạt động quy hoạch.

– Sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 2 về Giải thích từ ngữ “đô thị” của Luật số 47/2024/QH15 nhằm quy định rõ các đặc điểm cơ bản để xác định (một) đô thị, trong đó quy định “đô thị là phạm vi không gian tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp; có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phát triển, hiện đại; là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành; có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ”.

Trách nhiệm của Bộ Xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn về tổ chức lập quy hoạch đô thị, quy hoạch khu  chức năng do Thủ tướng Chính phủ giao được phân quyền, phân cấp cho Ủy ban  nhân dân cấp tỉnh thực hiện. Đồng thời, Luật bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 17 việc Bộ Xây dựng tổ chức lập quy hoạch chung đô thị mới có phạm vi quy hoạch liên  quan đến địa giới đơn vị hành chính của từ 02 tỉnh trở lên. Như vậy, nhiệm vụ tổ chức lập quy hoạch của Bộ Xây dựng đã được phân quyền, phân cấp hoặc bãi bỏ, Bộ Xây dựng không thực hiện tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn.

Phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn:

– Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền phê duyệt: nhiệm vụ quy hoạch, quy  hoạch chung thành phố và quy hoạch chung đô thị mới dự kiến thành lập thành  phố; quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh có khu kinh tế thuộc hoàn toàn trong phạm vi quy hoạch; quy hoạch chung khu kinh tế.

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền phê duyệt: quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, quy hoạch chung đô thị mới thuộc thành phố, quy hoạch chung xã,  quy hoạch chung đặc khu, quy hoạch chung khu du lịch quốc gia.

– Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trách  nhiệm tổ chức lập, thẩm định và thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy  hoạch chi tiết của dự án quốc phòng, an ninh cần bảo đảm bí mật nhà nước..

Bổ sung quy định rõ một số nội dung về phân quyền, phân cấp:

– Cơ quan, tổ chức do Thủ tướng Chính  phủ thành lập được giao quản lý khu chức năng và không trực thuộc Ủy ban nhân  dân cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch khu chức năng đó; Đối với các khu vực trong khu chức năng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công trách  nhiệm tổ chức lập quy hoạch giữa cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã (Điều 17).

– Về trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, Điều 38 về trách nhiệm thẩm định và Điều 41 về thẩm quyền phê duyệt: Trường hợp các quy hoạch liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên  thì thuộc trách nhiệm lập, phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các quy hoạch trong phạm vi địa giới hành chính của xã thì thuộc trách nhiệm lập, phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã…

Chi tiết xem tại đây.

Ban Pháp chế
Share bài viết:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chào mừng trở lại!

Đăng nhập vào tài khoản của bạn dưới đây

Lấy lại mật khẩu của bạn

Vui lòng nhập tên người dùng hoặc địa chỉ email để đặt lại mật khẩu của bạn.