Bản tin pháp luật tháng 01/2026

Ban Pháp chế xin gửi tới các đơn vị và cán bộ nhân viên Bản tin Pháp luật tháng 01/2026, tổng hợp từ các cổng thông tin của Quốc Hội, Chính phủ… giới thiệu các luật, văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực từ tháng 01/2026. Đây là những thay đổi lớn trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động quản trị doanh nghiệp và quyền lợi của người lao động. Cụ thể như sau:

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

29 Luật có hiệu lực từ 01/01/2026

  1. Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025

Tóm tắt nội dung: Quy định về dữ liệu cá nhân, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân (BVDLCN) quy định về dữ liệu cá nhân, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Áp dụng đối với:

– Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam;

– Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;

– Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam đã được cấp giấy chứng nhận căn cước.

Quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân

Khoản 1 Điều 4 quy định về quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân: Được biết về hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân; Đồng ý hoặc không đồng ý, yêu cầu rút lại sự đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân; Xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu cá nhân; Yêu cầu cung cấp, xóa, hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân; gửi yêu cầu phản đối xử lý dữ liệu cá nhân; Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện các biện pháp, giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân

Tự bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình; Tôn trọng, bảo vệ dữ liệu cá nhân của người khác; Cung cấp đầy đủ, chính xác dữ liệu cá nhân của mình theo quy định của pháp luật, theo hợp đồng hoặc khi đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân của mình; Chấp hành pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và tham gia phòng, chống hoạt động xâm phạm dữ liệu cá nhân.

  1. Luật Giáo dục sửa đổi 2025

Tóm tắt nội dung: Quy định rõ về nhà giáo, vị trí pháp lý của các cơ sở giáo dục, phát triển trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và đào tạo, hệ thống văn bằng chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân và đặc biệt là thống nhất sử dụng một bộ sách giáo khoa giáo dục phổ thông trên toàn quốc.

  1. Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025

Tóm tắt nội dung: Bổ sung mô hình Trung học nghề, hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân; Mở rộng đối tượng tham gia giáo dục nghề nghiệp và đảm bảo liên thông giữa các trình độ; Đổi mới chương trình, tổ chức đào tạo và đảm bảo chất lượng giáo dục nghề nghiệp;… thay thế Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014.

  1. Luật Giáo dục đại học 2025

Tóm tắt nội dung: Sửa đổi toàn diện luật giáo dục đại học phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước; Chuyển từ “tự chủ là tự lo” sang cơ chế nhà nước và cơ sở giáo dục đại học cùng chăm lo cho sự phát triển của giáo dục đại học; Quy định Đại học vùng được thành lập theo chủ trương của Đảng, Chính phủ và đã phát huy được hiệu quả, có xếp hạng uy tín về cơ sở giáo dục châu Á và thế giới…Luật này thay thế Luật Giáo dục đại học 2012; Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018.

  1. Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025

Tóm tắt nội dung: Sửa đổi, bổ sung theo hướng không quy định các nội dung thuộc phạm vi pháp luật đất đai trong Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn. Quy định cơ chế, chính sách đặc thù trong quy hoạch đô thị, nông thôn tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và một số địa phương.

  1. Luật Toà án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế 2025

Tóm tắt nội dung: Quy định về quy định về nhiệm vụ, quyền hạn; tổ chức bộ máy; thẩm quyền, trình tự, thủ tục tố tụng; thi hành bản án, quyết định; Thẩm phán, Thư ký Tòa án, người đại diện của các bên; bảo đảm hoạt động của Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế.

  1. Luật Điều ước quốc tế sửa đổi 2025

Tóm tắt nội dung: Sửa đổi khung pháp lý cho hoạt động ủy quyền đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung điều ước quốc tế; cắt giảm, đơn giản thủ tục hành chính; tham vấn đối tượng bị tác động trong các lĩnh vực và đăng tải điều ước quốc tế…

  1. Luật Quản lý nợ công sửa đổi 2025

Tóm tắt nội dung: Sửa đổi quy định về phương thức cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cùng nhiều quy định khác liên quan đến vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.

  1. Luật Thống kê sửa đổi 2025

Tóm tắt nội dung: Sửa đổi, bổ sung Luật Thống kê theo hướng giảm gánh nặng báo cáo hành chính và tránh trùng lặp thông tin giữa các cấp, các ngành; tăng cường bảo mật, chia sẻ và khai thác dữ liệu thống kê từ các nguồn hành chính; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số nhằm nâng cao tính kịp thời, chính xác và hiệu quả trong công tác thống kê nhà nước.

  1. Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi 2025

Tóm tắt nội dung: Bổ sung một Chương quy định riêng về khoáng sản đất hiếm, quy định đất hiếm là khoáng sản chiến lược đặc biệt; Bổ sung quy định về lấy mẫu khoáng sản phục vụ nghiên cứu công nghệ chế biến…

  1. Luật Giá sửa đổi 2025

Tóm tắt nội dung: Giữ nguyên cụm từ người tiêu dùng tại phạm vi điều chỉnh; thay thế cụm từ thanh tra chuyên ngành về giá bằng cụm từ thanh tra trong lĩnh vực giá để phù hợp với pháp luật về thanh tra; sửa đổi, bổ sung quy định về thẩm quyền tổ chức triển khai thực hiện bình ổn giá của Ủy ban Nhân dân cấp huyện cho Ủy ban Nhân dân cấp xã thực hiện đồng thời với cơ chế phân cấp trong bình ổn giá;…

  1. Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2025

Tóm tắt nội dung: Giảm điều kiện, đơn giản thủ tục, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp bảo hiểm; làm rõ về phạm vi hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ;…

  1. Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp sửa đổi 2025

Tóm tắt nội dung: Phân tách Quỹ công nghiệp quốc phòng, an ninh (do Chính phủ quản lý) thành Quỹ công nghiệp quốc phòng (do Bộ Quốc phòng quản lý) và Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh (do Bộ Công an quản lý).

  1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường

Tóm tắt nội dung: Sửa đổi và bổ sung các quy định về phân quyền, phân cấp; đơn giản hoá thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường quy định tại các văn bản: Luật Bảo vệ môi trường; Luật Chăn nuôi; Luật Thú y; Luật Lâm nghiệp; Luật Thủy lợi; Luật Thủy sản; Luật Trồng trọt; Luật Đa dạng sinh học…

  1. Luật Nhà giáo 2025

Tóm tắt nội dung: Quy định về hoạt động nghề nghiệp, quyền và nghĩa vụ của nhà giáo; chức danh, chuẩn nghề nghiệp nhà giáo; tuyển dụng, sử dụng nhà giáo; chính sách tiền lương, đãi ngộ đối với nhà giáo; đào tạo, bồi dưỡng và hợp tác quốc tế đối với nhà giáo; tôn vinh, khen thưởng và xử lý vi phạm đối với nhà giáo; quản lý nhà giáo.

  1. Luật Việc làm 2025

Tóm tắt nội dung: Quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm, đăng ký lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động, phát triển kỹ năng nghề, dịch vụ việc làm, bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm. Luật này thay thế Luật Việc làm 2013.

  1. Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025

Tóm tắt nội dung: Quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế và giảm thuế tiêu thụ đặc biệt. Luật này thay thế Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008; Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014.

  1. Luật Ngân sách nhà nước 2025

Tóm tắt nội dung: Quy định về lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, công khai, giám sát ngân sách nhà nước; nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực ngân sách nhà nước. Luật này thay thế Luật Ngân sách nhà nước 2015.

  1. Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025

Tóm tắt nội dung: Đưa trở lại quy định không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế đầu vào đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, mua bán ở khâu thương mại; Bỏ quy định về điều kiện hoàn thuế GTGT là người mua chỉ được hoàn thuế khi người bán đã kê khai, nộp thuế…

  1. Luật Công nghiệp công nghệ số 2025

Tóm tắt nội dung: Quy định về phát triển công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, tài sản số, quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

  1. Luật Đường sắt 2025

Tóm tắt nội dung: Quy định về hoạt động đường sắt; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đường sắt. Luật này thay thế Luật Đường sắt 2017.

  1. Luật Quảng cáo sửa đổi 2025

Tóm tắt nội dung: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo 2013 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 42/2024/QH15 và Luật số 47/2024/QH15. Quy định về hoạt động quảng cáo; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo; quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo.

  1. Luật Hóa chất 2025

Tóm tắt nội dung: Quy định về hóa chất, quản lý hoạt động hóa chất; phát triển ngành công nghiệp hóa chất; thông tin hóa chất; hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; an toàn, an ninh trong hoạt động hóa chất. Luật này thay thế Luật Hóa chất 2007

  1. Luật Năng lượng nguyên tử 2025

Tóm tắt nội dung: Quy định về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử; an toàn bức xạ, bảo vệ bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân; nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân, bồi thường thiệt hại bức xạ, thiệt hại hạt nhân; thanh sát hạt nhân và quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Luật này thay thế Luật Năng lượng nguyên tử 2008.

  1. Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc 2025

Tóm tắt nội dung: Quy định về nguyên tắc, vị trí, chức năng, đối tượng, hình thức, lĩnh vực, hợp tác quốc tế, xây dựng, triển khai lực lượng, bảo đảm nguồn lực, chế độ, chính sách và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

  1. Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi 2025.

Tóm tắt nội dung: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 2007 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14. Quy định biện pháp quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

  1. Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sửa đổi 2025

Tóm tắt nội dung: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14. Quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội.

  1. Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả sửa đổi 2025

Tóm tắt nội dung: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 2010 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14.

  1. Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024

Tóm tắt nội dung: Quy định về xử lý chuyển hướng, hình phạt đối với người chưa thành niên phạm tội; thủ tục tố tụng đối với người chưa thành niên là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng…      

Nghị định có hiệu lực từ 01/01/2026

  1. Đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp

Nghị định số 366/2025/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 31/12/2025 về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, có hiệu lực từ 01/01/2026, quy định như sau:

– Nguồn vốn, tài sản để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp;

– Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

– Đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

– Đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước;

– Đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước.

Chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Điều 26).

Việc chuyển nhượng các khoản vốn đầu tư của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, các quy chế do doanh nghiệp ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 34 và quy định sau:

Việc chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp phải phù hợp với chiến lược phát triển, bảo đảm việc thực hiện các nhiệm vụ do đại diện chủ sở hữu nhà nước giao. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt và ban hành danh mục vốn đầu tư của doanh nghiệp phải chuyển nhượng để làm cơ sở thực hiện.

Thẩm quyền quyết định chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp:

Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp có giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu, hoặc không quá 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu, nhưng không quá 15.000 tỷ đồng đối với các doanh nghiệp theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này hoặc không quá 5.000 tỷ đồng đối với các doanh nghiệp khác.

Trường hợp giá trị lớn hơn mức này, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt trước khi quyết định chuyển nhượng.

Vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư của chủ sở hữu được xác định căn cứ báo cáo tài chính riêng quý hoặc năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định chuyển nhượng. Giá trị vốn đầu tư được xác định theo giá trị lớn hơn giữa giá trị khoản đầu tư trên sổ sách kế toán và giá trị chuyển nhượng dự kiến thu được quy định tại khoản 4 Điều này.

Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phân cấp cho Tổng giám đốc hoặc Giám đốc quyết định chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp theo quy định tại điều lệ hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.

Đối với trường hợp chuyển nhượng vốn đầu tư phải báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt trước khi quyết định chuyển nhượng, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty lập phương án chuyển nhượng vốn để báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu. Phương án chuyển nhượng vốn gồm các nội dung chủ yếu sau:

Cơ sở pháp lý, mục đích chuyển nhượng vốn;

Đánh giá tình hình đầu tư vốn, lợi ích thu được và ảnh hưởng của việc chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư vào doanh nghiệp khác;

Tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có vốn góp của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, nhu cầu của thị trường đầu tư vốn vào doanh nghiệp có vốn chuyển nhượng. Dự kiến giá trị thu được khi chuyển nhượng vốn;

Phương thức chuyển nhượng vốn (trường hợp bán đấu giá theo lô thì phải báo cáo cụ thể căn cứ xác định trường hợp áp dụng đấu giá theo lô theo quy định);

Dự kiến thời gian thực hiện và hoàn thành việc chuyển nhượng vốn.

Thẩm định giá phương án chuyển nhượng vốn

Khi xây dựng phương án chuyển nhượng vốn, trường hợp giá trị chuyển nhượng dự kiến thu được tính theo giá trị thực của phần vốn góp, hoặc theo giá giao dịch cổ phiếu của công ty cổ phần trên thị trường, hoặc theo giá đã được doanh nghiệp thẩm định giá xác định theo quy định của pháp luật về thẩm định giá, nhưng vẫn thấp hơn giá trị đầu tư ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp và doanh nghiệp đã thực hiện trích lập dự phòng tổn thất đối với khoản đầu tư này thì Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định phương án chuyển nhượng vốn đầu tư; việc xem xét, xử lý trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý vốn đầu tư (nếu có) trong trường hợp khoản dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chênh lệch giữa giá trị dự kiến thu được so với giá trị đầu tư ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp thực hiện theo quy chế nội bộ, điều lệ doanh nghiệp và quy định pháp luật có liên quan. Giá trị thực của phần vốn góp được xác định theo giá trị vốn chủ sở hữu ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp nhận vốn góp và tỷ lệ góp vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tại doanh nghiệp.

Chi tiết xem tại đây.

  1. Tăng lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

Nghị định 293/2025/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 10/11/2025 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Mức lương tối thiểu tháng và giờ của bốn vùng được điều chỉnh tăng so với hiện hành như sau:

Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng và 25.500 đồng/giờ (tăng 350.000 đồng so với mức cũ).

Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng và 22.700 đồng/giờ (tăng 320.000 đồng).

Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng và 20.000 đồng/giờ (tăng 280.000 đồng).

Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng và 17.800 đồng/giờ (tăng 250.000 đồng).

Đối tượng áp dụng gồm tất cả người lao động làm việc theo hợp đồng và người sử dụng lao động theo Bộ luật Lao động, bao gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn lao động.

Chi tiết xem tại đây.

  1. Ba nhóm người lao động phải đăng ký theo quy định mới

Chính phủ ban hành Nghị định số 318/2025/NĐ-CP ngày 12/12/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động, có hiệu lực từ 01/01/2026.

Nghị định gồm 4 chương, 25 điều quy định về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động theo một số điều khoản của Luật Việc làm số 74/2025/QH15. Cụ thể: Quy định về thông tin đăng ký lao động và cơ sở dữ liệu về người lao động; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, nơi đăng ký lao động; quy định việc tiếp nhận, quản lý, khai thác, kết nối, chia sẻ, sử dụng cơ sở dữ liệu về người lao động (tại khoản 6 Điều 17 Luật số 74/2025/QH15); hệ thống thông tin thị trường lao động, thông tin thị trường lao động (tại khoản 3 Điều 19, khoản 3 Điều 20 Luật số 74/2025/QH15).

Nghị định quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký lao động. Theo đó, Nghị định quy định 3 nhóm đối tượng được đăng ký lao động: Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15; Người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; Người thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc.

Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nhân dân không thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động theo quy định tại Nghị định này.

Chi tiết xem tại đây.

  1. . Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Chính phủ ban hành Nghị định số 296/2025/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 16/11/2025 quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, có hiệu lực từ 01/01/2026.

Nghị định này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp khẩn cấp cần khắc phục ngay hậu quả vi phạm (cưỡng chế), chi phí cưỡng chế, trách nhiệm thi hành và bảo đảm thi hành quyết định cưỡng chế.

Quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và NSDLĐ (Điều 14 )

– Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ kỳ lĩnh lương/thu nhập gần nhất, cơ quan hoặc NSDLĐ phải khấu trừ và chuyển tiền vào Kho bạc Nhà nước.

– Phải thông báo cho cá nhân bị cưỡng chế và thông báo bằng văn bản cho người ra quyết định cưỡng chế sau mỗi lần khấu trừ.

– Nếu NSDLĐ cố tình không phối hợp, không cung cấp thông tin được coi là hành vi cản trở người thi hành công vụ và bị xử lý theo pháp luật.

Quy định thời hạn cung cấp thông tin tài khoản và tiền gửi

Điều 16 quy định cá nhân/tổ chức bị cưỡng chế phải cung cấp thông tin: Tài khoản ngân hàng; Số dư; Tên tổ chức tín dụng trong 03 ngày làm việc kể từ khi được yêu cầu.

Chi tiết xem tại đây.

Ban Pháp chế
Share bài viết:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chào mừng trở lại!

Đăng nhập vào tài khoản của bạn dưới đây

Lấy lại mật khẩu của bạn

Vui lòng nhập tên người dùng hoặc địa chỉ email để đặt lại mật khẩu của bạn.