QUYẾT ĐỊNH CỦA BTC LIÊN QUAN ĐẾN DOANH NGHIỆP
- Quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Quyết định số 2296/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 20/8/2026 kèm theo Quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính được giao là cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước, có hiệu lực từ ngày ký.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định chế độ hoạt động của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây gọi là Người đại diện phần vốn nhà nước) do nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ do Bộ Tài chính được giao là cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước.
Các nội dung liên quan đến công tác quản lý nhân sự người đại diện phần vốn nhà nước (bao gồm quy hoạch, bổ nhiệm, cử, cử lại, miễn nhiệm, từ chức, đánh giá, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và các nội dung quản lý cán bộ khác).
Đối tượng áp dụng
– Bộ Tài chính.
– Người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ do Bộ Tài chính được giao là cơ quan đại diện chủ sở hữu.
– Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác liên quan đến hoạt động của người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ do Bộ Tài chính được giao là cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Quyền và trách nhiệm của Người đại diện phần vốn nhà nước (Điều 5)
Thực hiện đầy đủ quyền, trách nhiệm của Người đại diện phần vốn nhà nước quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15; Nghị định số 365/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (Nghị định số 365/2025/NĐ-CP); Nghị định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (Nghị định số 366/2025/NĐ-CP), Nghị định số 57/2026/NĐ-CP ngày 12/02/2026 của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp (Nghị định số 57/2026/NĐ-CP), pháp luật về doanh nghiệp, các quy định của pháp luật khác có liên quan và các quy định sau:
Quyền của Người đại diện phần vốn nhà nước
– Thực hiện quyền của cổ đông nhà nước tại doanh nghiệp theo số cổ phần được cơ quan đại diện chủ sở hữu ủy quyền theo quy định của pháp luật.
– Được cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét đề cử tham gia Hội đồng quản trị doanh nghiệp và/hoặc được đề cử giữ các chức danh quản lý, điều hành của doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của doanh nghiệp và các quy định pháp luật khác có liên quan.
– Được tham gia ý kiến và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông theo số cổ phần được cơ quan đại diện chủ sở hữu giao nắm giữ và tại cuộc họp của Hội đồng quản trị doanh nghiệp. Đối với các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này, Người đại diện phần vốn nhà nước tham gia ý kiến, biểu quyết sau khi có ý kiến chỉ đạo của cơ quan đại diện chủ sở hữu. Đối với các nội dung khác không quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này, Người đại diện phần vốn nhà nước căn cứ quy định của pháp luật và Điều lệ doanh nghiệp để chủ động tham gia ý kiến, biểu quyết và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và cơ quan đại diện chủ sở hữu.
– Được hưởng tiền lương, tiền thưởng, thù lao, phụ cấp trách nhiệm (nếu có) và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ của doanh nghiệp, Quy chế tiền lương của doanh nghiệp.
– Được tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, cập nhật thông tin do cơ quan đại diện chủ sở hữu tổ chức.
– Được giải trình và đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét loại trừ tác động do thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ không vì mục tiêu lợi nhuận; việc thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới và tác động của yếu tố khách quan theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP.
– Các quyền khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ của doanh nghiệp.
Các nội dung Người đại diện phần vốn nhà nước báo cáo, xin ý kiến cơ quan đại diện chủ sở hữu (Điều 6)
Người đại diện phần vốn nhà nước phải báo cáo, xin ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp của Hội đồng quản trị về những vấn đề sau đây:
– Định hướng phát triển của doanh nghiệp, bao gồm: ngành, nghề kinh doanh, mục tiêu, nhiệm vụ;
– Ban hành, sửa đổi, bổ sung điều lệ; ban hành, sửa đổi, bổ sung Quy chế tài chính; tăng, giảm vốn điều lệ của doanh nghiệp;
– Tổ chức lại, giải thể, yêu cầu phá sản doanh nghiệp;
– Quyết định hoạt động đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong trường hợp có giá trị trên 50% vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp hoặc trên 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu (trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu) hoặc trên mức 5.000 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư của chủ sở hữu được xác định theo báo cáo tài chính riêng quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định đầu tư;
– Quyết định phân phối lợi nhuận sau thuế để trích lập các quỹ theo quy định.
– Đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại doanh nghiệp trong các trường hợp sử dụng nguồn: Quỹ đầu tư phát triển; Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; Thặng dư vốn cổ phần; Cổ tức được chia bằng cổ phiếu, lợi nhuận sau thuế được để lại sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP; Bổ sung vốn nhà nước từ nguồn tài sản công là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước đã xác định đối tượng thụ hưởng và được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; Đầu tư vốn nhà nước từ nguồn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP. Trong đó, Người đại diện phần vốn nhà nước phải báo cáo, xin ý kiến cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị về nhu cầu vốn điều lệ, mức vốn điều lệ điều chỉnh và nguồn vốn bổ sung; đánh giá sự phù hợp của việc đầu tư bổ sung vốn với chiến lược, kế hoạch sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong phương án đầu tư bổ sung vốn tại doanh nghiệp.
– Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên của doanh nghiệp.
– Khi thực hiện chuyển đổi doanh nghiệp, Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp xây dựng phương án chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định để thực hiện phương án chuyển đổi doanh nghiệp và theo các quy định khác tại Nghị định số 57/2026/NĐ-CP.
– Các nội dung khác có ảnh hưởng đến lợi ích của phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp hoặc theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quy định của pháp luật (nếu có).
Các văn bản xin ý kiến cơ quan đại diện chủ sở hữu của Người đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này (theo Phụ lục số 01 của Quy chế này) phải gửi đến cơ quan đại diện chủ sở hữu trước ngày khai mạc cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị ít nhất mười lăm (15) ngày làm việc (theo dấu công văn đến) để cơ quan đại diện chủ sở hữu có ý kiến. Đối với các cuộc họp Hội đồng quản trị đột xuất, cuộc họp phát sinh gấp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản để quyết định các vấn đề có nội dung thuộc Điều 6 Quy chế này, Người đại diện phần vốn nhà nước gửi văn bản xin ý kiến đến cơ quan đại diện chủ sở hữu ít nhất mười (10) ngày làm việc trước khi tham gia biểu quyết, quyết định; đồng thời giải trình rõ tính chất khẩn cấp và chịu trách nhiệm cá nhân về tính trung thực, chính xác của thông tin
Người đại diện phần vốn nhà nước chủ động xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm việc biểu quyết thông qua tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp của Hội đồng quản trị các nội dung khác không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này trên nguyên tắc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước.
Các nội dung cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo Người đại diện phần vốn Nhà nước (Điều 7)
Cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ quy định tại Điều 19, Điều 20, khoản 2 Điều 21 và Điều 22 của Luật số 68/2025/QH15 và Điều 21, Điều 22, Điều 24, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 25, khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 26 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP chỉ đạo người đại diện có ý kiến trong việc ban hành, sửa đổi, bổ sung điều lệ, quy chế tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và quy định của Chính phủ.
Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện có ý kiến về các chỉ tiêu tổng doanh thu, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) hoặc tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) của Công ty mẹ để doanh nghiệp xây dựng…
Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thống nhất để lập Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách theo quy định tại Điều 62 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP…
Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước đối với việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quyết định của Cơ quan đại diện chủ sở hữu…
Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện xử lý kết quả giám sát, kiểm tra …
Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước khi tham gia biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị những nội dung như sau:
– Quyết định hoạt động đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong trường hợp có giá trị trên 50% vốn chủ sở hữu, hoặc trên 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu (trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu) hoặc trên mức 5.000 tỷ đồng. Việc chuyển nhượng dự án đầu tư, vốn đầu tư của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 2 và khoản 7 Điều 27 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Điều 26, Điều 27 và khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 28 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP.
– Quyết định phân phối lợi nhuận sau thuế theo các nguyên tắc quy định tại Điều 29 và Điều 31 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP.
– Định hướng phát triển của doanh nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Luật số 68/2025/QH15, bao gồm các nội dung về chiến lược phát triển của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP.
– Chuyển nhượng vốn nhà nước trong trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần mà Điều lệ công ty cổ phần có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp; có cam kết giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu với các cổ đông về ưu tiên chuyển nhượng cổ phần (đối với trường hợp cổ đông chỉ được chuyển nhượng cổ phần của mình cho tổ chức, cá nhân là cổ đông hiện hữu của công ty) thì cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có ý kiến biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông về việc sửa đổi điều lệ của công ty cổ phần hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu phối hợp với người đại diện vốn thỏa thuận với các cổ đông để sửa đổi cam kết theo hướng cổ đông Nhà nước được tự do chuyển nhượng vốn cho các nhà đầu tư khác (bao gồm cả cổ đông hiện hữu của công ty).
Trách nhiệm của Người đại diện phần vốn nhà nước trong việc thực hiện chế độ báo cáo
Người đại diện phần vốn nhà nước có trách nhiệm lập và gửi báo cáo đầy đủ, trung thực, chính xác và đúng thời hạn quy định về tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao đến Cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Chế độ báo cáo theo định kỳ, đột xuất và báo cáo bất thường.
Chi tiết xem tại: Văn bản được triển khai trên Skyoffice.
- Quy định về Quy chế giám sát, kiểm tra hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước
Quyết định số 2306/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 20/8/2026, ban hành kèm theo Quy định về Quy chế giám sát, kiểm tra hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước; giao chỉ tiêu và đánh giá, xếp loại doanh nghiệp, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được giao quản lý, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Tài chính làm đại diện chủ sở hữu.
Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính trong việc giám sát, kiểm tra hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước; giao chỉ tiêu và đánh giá, xếp loại doanh nghiệp, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được giao quản lý, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Tài chính làm đại diện chủ sở hữu.
Đối tượng áp dụng (Điều 2)
– Doanh nghiệp có phần vốn nhà nước do Bộ Tài chính được giao làm đại diện chủ sở hữu.
– Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên do Bộ Tài chính bổ nhiệm tại các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ Tài chính làm cơ quan đại diện chủ sở hữu.
– Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính làm đại diện chủ sở hữu.
– Đơn vị được giao chủ trì thực hiện giám sát, kiểm tra hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước; giao chỉ tiêu và đánh giá, xếp loại doanh nghiệp, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được giao quản lý, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Tài chính làm đại diện chủ sở hữu gồm: Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước, Vụ Các định chế tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (sau đây gọi là đơn vị chủ trì).
– Các đơn vị chức năng thuộc Bộ Tài chính được giao nhiệm vụ tại Quy chế này và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động giám sát, kiểm tra hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước; giao chỉ tiêu và đánh giá, xếp loại doanh nghiệp, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được giao quản lý, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Tài chính làm đại diện chủ sở hữu.
Chi tiết xem: tại đây
CÁC NGHỊ ĐỊNH
- Hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư
Nghị định 274/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 07/7/2026, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh. Sau đây là các điểm mới đáng chú ý mà nhà đầu tư và các bên liên quan cần nắm rõ khi Nghị định có hiệu lực từ ngày 21/8/2026.
Mở rộng phạm vi các dự án phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, kể cả trong trường hợp không sử dụng đất và không thuộc diện đấu giá tài sản công. Khoản 3 Điều 4 Nghị định 274/2026/NĐ-CP, ngoài các trường hợp đã được quy định trước đây, Nghị định bổ sung thêm hai nhóm dự án gồm:
Dự án nạo vét kết hợp thu hồi sản phẩm đối với kết cấu hạ tầng hàng hải, hạ tầng đường thủy nội địa trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Các dự án thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên cùng quan tâm, đăng ký thực hiện, theo quy định về khuyến khích xã hội hóa.
Quy định này làm rõ thêm về phạm vi áp dụng đấu thầu đối với những dự án đầu tư kinh doanh không gắn với việc sử dụng đất nhưng vẫn cần lựa chọn nhà đầu tư theo nguyên tắc cạnh tranh.
Cho phép nộp hồ sơ đề xuất dự án qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia: Cho phép nhà đầu tư nộp hồ sơ đề xuất dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình triển khai lựa chọn nhà đầu tư qua mạng.
Trong thời gian hệ thống chưa áp dụng đầy đủ, nhà đầu tư chỉ cần nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc bộ phận một cửa của bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan có thẩm quyền.
So với Nghị định 115/2024/NĐ-CP: Nhà đầu tư phải chuẩn bị 04 bộ hồ sơ giấy để nộp cho Sở Tài chính hoặc cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ tùy theo thẩm quyền của từng dự án.
Mục đích giảm số lượng hồ sơ và chuyển sang hình thức điện tử sẽ tiết kiệm thời gian, chi phí cũng như đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Rút ngắn thời gian sửa đổi và làm rõ hồ sơ mời thầu, các mốc thời gian trong quá trình đấu thầu, góp phần đẩy nhanh tiến độ lựa chọn nhà đầu tư. Khoản 3 Điều 17, thời điểm tối thiểu để sửa đổi hồ sơ mời thầu trước khi đóng thầu được điều chỉnh như sau:
Đấu thầu trong nước: giảm từ 15 ngày xuống còn 10 ngày làm việc.
Đấu thầu quốc tế: giảm từ 25 ngày xuống còn 15 ngày làm việc.
Thời hạn để nhà đầu tư gửi yêu cầu làm rõ hồ sơ mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cũng được rút ngắn còn:
05 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước.
10 ngày làm việc đối với đấu thầu quốc tế.
Bổ sung thông tin bắt buộc trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư: Khoản 2 Điều 28 của Nghị định này.
Ngoài các thông tin đã được quy định trước đây, quyết định còn phải thể hiện rõ:
Mục tiêu, quy mô và tổng vốn đầu tư của dự án;
Địa điểm thực hiện dự án, hiện trạng sử dụng đất, diện tích, mục đích sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch đã được phê duyệt;
Tiến độ triển khai dự án, phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia thành các dự án thành phần (nếu có), cùng tiến độ thực hiện theo từng giai đoạn.
Một số doanh nghiệp được miễn chứng minh khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ; doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; trung tâm đổi mới sáng tạo; tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo;
Cơ sở ươm tạo công nghệ cao; cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; doanh nghiệp công nghệ cao; doanh nghiệp công nghệ chiến lược; doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của pháp luật.
Gia hạn thời gian xử lý khi số lượng nhà đầu tư tham gia quá ít trong trường hợp đến thời điểm đóng thầu có dưới 03 nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký hoặc hồ sơ dự thầu. Khoản 2 Điều 63 Nghị định này: Xử lý tình huống này trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ thời điểm đóng thầu.
Trước đây, Nghị định 115/2024/NĐ-CP thời gian xử lý giới hạn trong 24 giờ. Đây là thay đổi đáng chú ý trong xử lý tình huống phát sinh khi số lượng nhà đầu tư tham gia không đáp ứng yêu cầu tối thiểu.
Chi tiết xem: tại đây
- Xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai
Nghị định 281/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 13/7/2026 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, hướng dẫn Luật Đất đai 2024 với nhiều điểm mới nâng mức phạt và siết chặt quản lý so với các quy định cũ. Các điểm mới quan trọng của Nghị định này: Tăng mức xử phạt tiền: Nâng mức phạt đối với nhiều hành vi vi phạm phổ biến như lấn chiếm đất, hủy hoại đất, hay sử dụng đất sai mục đích nhằm tăng tính răn đe. Quy định rõ hơn về hành vi lấn, chiếm đất: Phân định cụ thể các hành vi lấn đất và chiếm đất, đồng thời áp dụng mức phạt tương ứng dựa trên loại đất (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp) và diện tích vi phạm.
Xử phạt hành vi không đăng ký đất đai: Có chế tài cụ thể với việc chậm hoặc không thực hiện thủ tục đăng ký đất đai lần đầu và đăng ký biến động đất đai. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính. Xác định rõ hành vi đang thực hiện và đã kết thúc: Mở rộng và làm rõ cách tính thời hiệu, thời hạn xử phạt đối với cả các hành vi vi phạm đã kết thúc hoặc đang kéo dài; bổ sung thêm các ngoại lệ không xử phạt đăng ký biến động đất đai.
Chi tiết xem: tại đây
- Quy định về kinh doanh cửa hàng miễn thuế
Nghị định 273/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 07/7/2026 quy định về kinh doanh hàng miễn thuế, có hiệu lực từ ngày 21/8/2026, thay thế Nghị định 100/2020/NĐ-CP.
Nghị định quy định về quản lý hải quan, thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế; áp dụng đối với người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hành khách trên chuyến bay quốc tế, thuyền viên tàu biển, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Nội dung mới như sau:
Không phải xuất trình bản giấy các giấy tờ khi thông tin của người mua đã được kết nối, chia sẻ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành (khoản 6 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP).
Bổ sung quy định về bán hàng miễn thuế trực tuyến, yêu cầu doanh nghiệp truyền dữ liệu bán hàng đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan ngay sau khi xác nhận đơn hàng và hoàn tất thanh toán; đồng thời kiểm tra thông tin người mua trước khi giao hàng.
Quy định cụ thể hơn về tiêu hủy hàng hóa bị hư hỏng, hết hạn sử dụng hoặc không đủ điều kiện lưu thông. Việc tiêu hủy phải được lập biên bản, thông báo cho cơ quan hải quan và thực hiện dưới sự giám sát theo quy định.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra, giám sát thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, kết hợp hệ thống camera và quản lý rủi ro, qua đó nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp.
Chi tiết xem: tại đây
- Quy định về kiểm định, kiểm tra an ninh thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật nhà nước
Nghị định 315/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 10/8/2026 Quy định về kiểm định và kiểm tra an ninh thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật nhà nước, về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau:
Phạm vi điều chỉnh
– Nghị định này quy định về danh mục thiết bị kỹ thuật bắt buộc kiểm định, kiểm tra an ninh liên quan đến bí mật nhà nước; nguyên tắc, thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục, nội dung, quy trình, quản lý hoạt động kiểm định an ninh, hoạt động kiểm tra an ninh; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động kiểm định an ninh, hoạt động kiểm tra an ninh thiết bị kỹ thuật liên quan đến bí mật nhà nước.
– Nghị định không điều chỉnh hoạt động kiểm định, kiểm tra sản phẩm mật mã và các thiết bị điện tử, tin học dùng để cài đặt chương trình phần mềm mật mã; hoạt động kiểm định, kiểm tra an ninh thiết bị kỹ thuật theo Nghị định 315/2026/NĐ-CP không thay thế hoạt động kiểm tra an ninh mạng được điều chỉnh tại Luật An ninh mạng 2025.
Đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các cơ quan đảng, nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, doanh nghiệp nhà nước quản lý, sử dụng thiết bị kỹ thuật bắt buộc phải kiểm định, kiểm tra an ninh; đơn vị kiểm định an ninh, đơn vị kiểm tra an ninh; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm định, hoạt động kiểm tra an ninh thiết bị kỹ thuật.
Chi tiết xem: tại đây
- Nghị định 329/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 19/8/2026 quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
Đối tượng áp dụng Nghị định 329/2026/NĐ-CP gồm:
– Lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
– Đối tượng áp dụng chính sách đãi ngộ là người thuộc biên chế của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
– Đối tượng áp dụng chính sách thu hút nhân tài là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn cao, năng lực nổi trội, thành tích xuất sắc hoặc kinh nghiệm thực tiễn nổi bật trong lĩnh vực liên quan trực tiếp đến bảo vệ an ninh mạng; được xem xét tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí, sử dụng hoặc ký hợp đồng để tham gia thực hiện nhiệm vụ trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
– Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thi hành Nghị định 329/2026/NĐ-CP.
Chi tiết xem: tại đây
- Phòng ngừa xâm phạm an ninh quốc gia
Nghị định 327/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 19/8/2026 quy định về phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau:
Phạm vi điều chỉnh
Biện pháp phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.
Thẩm quyền của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, cơ quan có thẩm quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp trong nước và nước ngoài cung cấp dịch vụ mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng, chủ quản hệ thống thông tin, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.
Cơ chế phối hợp trong phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.
Đối tượng áp dụng
Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền về phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.
Chủ quản hệ thống thông tin, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng Việt Nam.
Tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng Việt Nam.
- Quy định chi tiết Luật an ninh mạng
Nghị định Số: 333/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 19/8/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Nghị định này quy định chi tiết điểm a, b, c, d, đ, g, k, l, m khoản 1 Điều 5, khoản 4 Điều 25, khoản 5 Điều 34 Luật An ninh mạng gồm các nội dung sau đây:
- a) Nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng: thẩm định an ninh mạng; đánh giá điều kiện an ninh mạng; kiểm tra an ninh mạng; giám sát an ninh mạng; ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng; đấu tranh bảo vệ an ninh mạng; sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng; yêu cầu xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền theo quy định của pháp luật;
- b) Bảo đảm an ninh thông tin mạng theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 25 Luật An ninh mạng;
- c) Chuẩn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng; chương trình, nội dung việc chứng nhận tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng.
Nghị định này quy định các biện pháp thi hành cơ chế quản lý định danh địa chỉ IP đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet.
Đối tượng và nguyên tắc áp dụng (Điều 2)
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam đã được cấp giấy chứng nhận căn cước; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động bảo vệ an ninh mạng tại Việt Nam.
Bộ Quốc phòng quản lý về an ninh mạng với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng; Bộ Công an quản lý về an ninh mạng đối với các hoạt động dân sự, kinh tế của các đơn vị quân đội theo thẩm quyền; các nội dung giao thoa (nếu có), Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thống nhất bằng quy chế phối hợp.
Chi tiết xem: tại đây


















