Bản tin Pháp luật tháng 7/2026

Bản tin Pháp luật tháng 07/2026, tổng hợp từ các cổng thông tin của Quốc hội, Chính phủ,… giới thiệu các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực từ tháng 07/2026, như sau:

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

I. Văn bản về Hàng không, hiệu lực từ 01/7/2026

  1. Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025, nội dung và phạm vi cốt lõi:

+ Điều chỉnh các hoạt động bay dân dụng, vận tải hành khách/hàng hóa, quản lý kết cấu hạ tầng cảng hàng không, và an toàn an ninh hàng không;

+ Thiết lập hệ thống giám sát và quản lý an toàn bay tiêu chuẩn quốc tế, kiểm soát chặt chẽ mọi thay đổi về không phận, phương thức bay và chướng ngại vật;

+ Tăng cường chế tài và trách nhiệm của người vận chuyển (hãng hàng không) đối với hành khách nhằm đảm bảo quyền lợi, đặc biệt trong các trường hợp chậm/hủy chuyến;

+ Xã hội hóa hạ tầng: Mở rộng cơ chế thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư, mở rộng và phát triển các cảng hàng không.

Chi tiết xem: tại đây

  1. Các Nghị định về hàng không đã được giới thiệu tại Bản tin PL tháng 6/2026.

Nghị định 223/2026/NĐ-CP của Chính phủ về tàu bay và khai thác tàu bay;

Nghị định 222/2026/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động bay;

Nghị định 221/2026/NĐ-CP của Chính phủ về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không;

Nghị định 215/2026/NĐ-CP của Chính phủ về an ninh hàng không;

Nghị định 205/2026/NĐ-CP của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Nghị định 208/2026/NĐ-CP của Chính phủ về vận tải hàng không.

  1. Các Thông tư

Thông tư 23/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng ban hành ngày 15/5/2026 quy định cơ chế và chính sách quản lý giá các dịch vụ chuyên ngành hàng không dân dụng tại Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, có nội dung chính sau:

      Các sân bay được chia làm 2 nhóm để áp dụng chính sách giá phù hợp

 Nhóm A: Các sân bay tại địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn/đặc biệt khó khăn (gồm Côn Đảo, Điện Biên, Cà Mau, Rạch Giá);

Nhóm B: Các cảng hàng không còn lại.

Thông tư quy định chính sách ưu đãi giảm giá trực tiếp trên hóa đơn thanh toán cho các đơn vị sử dụng dịch vụ dựa trên doanh số như sau:

Hóa đơn trên 5 đến dưới 10 tỷ đồng: giảm 1,5%. Hóa đơn từ 10 đến dưới 15 tỷ đồng: giảm 2,5%. Hóa đơn từ 15 đến dưới 30 tỷ đồng: giảm 3,5%. Hóa đơn từ 30 tỷ đồng trở lên: giảm 5%.

Tại quy định khung giá và quản lý giá, Nhà nước quy định mức giá: Áp dụng với các dịch vụ thiết yếu như cất hạ cánh, phục vụ hành khách, soi chiếu an ninh, v.v… Kê khai giá: áp dụng cho các dịch vụ phi hàng không hoặc dịch vụ hàng không chuyên biệt (thuê băng chuyền hành lý, phân loại hành lý tự động, v.v.). Doanh nghiệp được quyền tự định giá nhưng phải nộp văn bản kê khai giá lên cơ quan có thẩm quyền.

Trách nhiệm quản lý: Cục Hàng không Việt Nam là đơn vị chịu trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá và tiến hành thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về giá của các doanh nghiệp.

Chi tiết xem: tại đây

Thông tư 18/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng ban hành ngày 30/4/2026 Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Văn bản này đồng bộ hóa các tiêu chuẩn và thiết lập hệ thống quản lý rủi ro, phòng ngừa vật ngoại lai (FOD) và thúc đẩy an toàn bay toàn diện

Hệ thống báo cáo an toàn: Quy định chặt chẽ 4 loại báo cáo gồm: sự cố an toàn bắt buộc, báo cáo tự nguyện, kết quả điều tra nội bộ, và báo cáo định kỳ;

Bộ chỉ số an toàn mới: Thiết lập Bộ chỉ số thực hiện an toàn (SPI) và chỉ tiêu (SPT) áp dụng từ ngày 01/01/2027, tạo bước tiến dài trong việc giảm thiểu rủi ro.

Quản lý rủi ro & Truyền thông: Yêu cầu các tổ chức hàng không phải thiết lập phương thức truyền thông an toàn chính thức nhằm nâng cao nhận thức của nhân sự về Hệ thống quản lý an toàn hàng không (SMS).

Chi tiết xem: tại đây

  1. Chỉ thị về việc đảm bảo an toàn vận chuyển

Chỉ thị 3557/CT-CHK của Cục Hàng không Việt Nam về việc đảm bảo an toàn vận chuyển sạc dự phòng (Power Banks) trong hành lý của hành khách.

 Mỗi hành khách không được mang quá hai (02) sạc dự phòng (power banks) và sạc dự phòng phải được vận chuyển trong hành lý xách tay. Sạc dự phòng chứa pin kim loại lithium phải có hàm lượng lithium không vượt quá 02 g. Sạc dự phòng chứa pin lithium-ion phải có mức năng lượng định mức không vượt quá 100 Wh. Trường hợp sạc dự phòng chứa pin lithium-ion có mức năng lượng định mức trên 100 Wh nhưng không vượt quá 160 Wh, việc vận chuyển phải được người khai thác tàu bay chấp thuận trước khi thực hiện chuyến bay. 2. Không được sạc lại chính sạc dự phòng đó trong suốt thời gian ở trên tàu bay. 3. Hành khách phải lấy sạc dự phòng ra khỏi hành lý xách tay, đặt ở vị trí dễ quan sát và không được sử dụng để sạc thiết bị khác trong suốt thời gian ở trên tàu bay…

Chi tiết xem: tại đây

II. Danh sách 29 Luật có hiệu lực từ 01/7/2026

29 Luật có hiệu lực từ ngày 1/7/2026, các Luật này đã được giới thiệu tại các bản tin PL từ tháng 7/2025 đến nay, danh sách như sau:

Luật Viên chức 2025, với điểm mới nổi bật là mở rộng quyền hoạt động nghề nghiệp và tham gia kinh doanh của viên chức (Điều 13).

Luật Xây dựng 2025, Luật mới đã mở rộng đối tượng được miễn giấy phép xây dựng (Điều 43).

Luật Quản lý thuế 2025, trong đó bổ sung quy định về khai thuế kinh doanh thương mại điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh,… (Điều 13).

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, luật mới áp dụng thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số.

– Luật Thương mại điện tử 2025, quy định đối tượng doanh nghiệp được hưởng chính sách hỗ trợ đặc thù trong phát triển thương mại điện tử gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật… (Điều 10).

– Luật An ninh mạng 2025, luật mới đã đổ sung, cụ thể hóa các hành vi bị nghiêm cấm gắn với sự phát triển của khoa học, công nghệ và các phương thức hoạt động mới trên không gian mạng.

Luật Công nghệ cao 2025, trong đó tăng mức ưu đãi dành cho hoạt động nghiên cứu công nghệ cao và công nghệ chiến lược (Điều 11).

Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự, liên quan đến thông báo lưu trú, khoản 9 Điều 4 sửa đổi, bổ sung Điều 30 Luật Cư trú. Theo đó, khi có người lưu trú qua đêm, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý phương tiện và các cơ sở lưu trú khác có trách nhiệm thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú. Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì thông báo trước 08 giờ ngày hôm sau.

Luật Dân số 2025, quy định thời gian nghỉ thai sản với phụ nữ là 7 tháng khi sinh con thứ 2, hỗ trợ tài chính và ưu tiên mua nhà ở xã hội khi có từ 2 con đẻ trở lên.

Luật Thi hành án hình sự 2025, bổ sung quy định “thu thập thông tin sinh trắc học của phạm nhân gồm: ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt, ADN, giọng nói, đối với những trường hợp chưa có thông tin” khi tiếp nhận người chấp hành án phạt tù.

Luật Báo chí 2025.

Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài sửa đổi 2026.

Luật Chuyển đổi số 2025.

Luật Dự trữ quốc gia 2025.

Luật tiết kiệm, chống lãng phí 2025.

Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025.

Luật Phòng, chống ma túy 2025.

Luật Thủ đô 2026.

Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025.

Luật sửa đổi Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo 2025.

Luật Phòng bệnh 2025.

Luật Thi hành án dân sự 2025.

Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025.

Luật Tình trạng khẩn cấp 2025.

Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025.

Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025.

Luật Dẫn độ 2025.

Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025.

III. Nghị định có hiệu lực từ 01/7/2026

  1. Hướng dẫn một số điều của Luật Xây dựng

Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, có hiệu lực từ 01/7/2026, với một số nội dung đáng chú ý như sau:

Phân cấp thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (BCNCKT):

Nghị định bổ sung thẩm quyền cho cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND cấp xã thực hiện thẩm định BCNCKT đối với các dự án do UBND cấp xã quyết định đầu tư; đồng thời phân cấp việc thẩm định, quản lý dự án từ cấp huyện về cấp xã theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Quy định này được thể hiện tại Điều 19, Điều 34 và các quy định về cơ quan chuyên môn về xây dựng tại Chương II của Nghị định.

Thực hiện cấp Giấy phép xây dựng trực tuyến toàn trình và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính:

Nghị định quy định thủ tục cấp mới, điều chỉnh, gia hạn và cấp lại Giấy phép xây dựng được thực hiện theo hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; đồng thời rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính. Nội dung này được quy định tại Chương V về cấp Giấy phép xây dựng, đặc biệt từ Điều 52 đến Điều 67.

Bổ sung các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai làm căn cứ cấp Giấy phép xây dựng:

Nghị định bổ sung một số giấy tờ hợp pháp về đất đai được sử dụng khi đề nghị cấp Giấy phép xây dựng, bao gồm:

Hợp đồng cho thuê môi trường rừng đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;

Văn bản giao đất hoặc cho thuê đất kèm phương án sử dụng đất đa mục đích đã được phê duyệt theo Điều 218 Luật Đất đai năm 2024.

Chi tiết xem: tại đây

  1. Về quản lý vật liệu xây dựng

Nghị định 209/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành 15/6/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng, phạm vi điều chỉnh như sau:

 Nghị định này quy định chi tiết Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 tại:  Điều 8 về phát triển, sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng trong công trình xây dựng; quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng; Khoản 4 Điều 11 về cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi việc nghiên cứu, đầu tư phát triển và sử dụng vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu thông minh, vật liệu thân thiện môi trường, vật liệu phù hợp vùng ven biển, hải đảo.

 Nghị định này quy định một số biện pháp thi hành Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 về quản lý nhà nước đối với phát triển vật liệu xây dựng, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sử dụng amiăng và chất thải trong sản xuất vật liệu xây dựng.

Chi tiết xem: tại đây

  1. Về hợp đồng xây dựng

Nghị định 210/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 15/6/2026, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng;

Nghị định quy định về quản lý hợp đồng xây dựng, tạo cơ sở pháp lý thống nhất trong việc ký kết, thực hiện và quản lý hợp đồng đối với các dự án đầu tư xây dựng, bao gồm dự án đầu tư công và dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP).

Một số nội dung trọng tâm của Nghị định gồm:

Phạm vi điều chỉnh và nguyên tắc quản lý hợp đồng xây dựng: Quy định về loại hợp đồng xây dựng, nội dung hợp đồng, hồ sơ hợp đồng, căn cứ giao kết và các nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng (Chương I; Điều 3 đến Điều 8).

Tạm ứng, thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng: Quy định điều kiện, mức tạm ứng, hồ sơ, trình tự thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng; trong đó có quy định riêng đối với các dự án đầu tư công và dự án PPP (Chương III; các Điều 21 đến Điều 30).

Điều chỉnh hợp đồng xây dựng: Quy định các trường hợp, nguyên tắc và phương pháp điều chỉnh khối lượng công việc, đơn giá, giá hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng và trình tự xử lý khi phát sinh thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng (Điều 31 đến Điều 36).

Bảo đảm thực hiện hợp đồng và xử lý vi phạm: Quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng, thưởng, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, tạm ngừng, chấm dứt hợp đồng và trách nhiệm của các bên khi xảy ra vi phạm hợp đồng (Điều 11, Điều 37 đến Điều 43).

Chi tiết xem: tại đây

  1. Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Nghị định 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 15/6/2026 quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Nghị định này có hiệu lực từ 1/7/2026, trong đó quy định rõ về thẩm định, thẩm tra dự toán xây dựng, giúp minh bạch hóa các bước tính toán chi phí, giảm rủi ro vượt ngân sách và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công. Đây là văn bản pháp lý quan trọng hỗ trợ cải cách thủ tục hành chính và kiểm soát chi phí trong lĩnh vực xây dựng.

Khoản 2 Điều 29 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, trong quá trình thực hiện dự án, chủ đầu tư được điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí, bao gồm cả chi phí dự phòng, nhưng phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

– Không làm thay đổi mục tiêu của dự án;

– Không làm thay đổi quy mô của dự án;

– Không vượt tổng mức đầu tư xây dựng của dự án đã được phê duyệt;

– Không làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn của dự án;

– Việc điều chỉnh nhằm bảo đảm tiến độ, mục tiêu của dự án.

Nghị định 193/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án.

Chi tiết xem: tại đây

  1. Về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự

Nghị định 220/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2023/NĐ-CP ngày 06/9/2023 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Chi tiết xem: tại đây

IV. Các Nghị định liên quan đến doanh nghiệp

Nghị định 184/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ.

Nghị định bổ sung 07 hành vi vi phạm về trách nhiệm giải trình, trong đó có các hành vi: Không thực hiện giải trình khi có yêu cầu hợp pháp; cố ý giải trình không đầy đủ, không trung thực; cố ý kéo dài thời gian giải trình; cung cấp thông tin sai lệch, che giấu thông tin hoặc cản trở việc thực hiện yêu cầu giải trình; không báo cáo người đứng đầu về yêu cầu, nội dung, kết quả giải trình; cung cấp thông tin không được phép công khai; không lưu trữ, quản lý hồ sơ giải trình theo quy định. Nghị định cũng nhấn mạnh trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra hành vi vi phạm về trách nhiệm giải trình trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.

 Nghị định bổ sung Chương V gồm 05 điều, quy định thẩm quyền của các cơ quan thanh tra trong xử lý vụ việc có dấu hiệu tham nhũng. Thanh tra Chính phủ có thẩm quyền xử lý vụ việc có dấu hiệu tham nhũng đối với người giữ chức vụ từ Thứ trưởng trở lên; người công tác tại bộ, cơ quan ngang bộ, doanh nghiệp do bộ, cơ quan ngang bộ quản lý; người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương. Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền đối với người công tác tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình. Thanh tra tỉnh có thẩm quyền đối với người công tác tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

Nghị định quy định, trong quá trình thanh tra, các cơ quan thanh tra phải làm rõ hành vi tham nhũng, thiệt hại kinh tế, vai trò của người đứng đầu; kiến nghị hình thức xử lý và biện pháp xử lý tài sản tham nhũng.

Chi tiết xem: tại đây

V. Thông tư có hiệu lực từ 01/7/2026

  1. Mức lương tư vấn làm cơ sở xác định giá gói thầu

Thông tư 7/2026/TT-BNV của Bộ Nội vụ ban hành ngày 05/5/2026  quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.

Đối tượng áp dụng: Các chủ thể liên quan đến lập, thẩm định và phê duyệt dự toán các gói thầu mua sắm công. Khung lương chuyên gia: Quy định mức lương tháng tối đa từ 30 đến 70 triệu đồng, bao gồm bảo hiểm và thuế.Quy đổi mức lương: Hướng dẫn chi tiết cách tính theo thời gian (tuần, ngày, giờ).Trường hợp đặc biệt: Cho phép áp dụng mức lương cao hơn (không quá 1,5 lần) đối với các gói thầu phức tạp, đặc thù.

Chi tiết xem: tại đây

  1. Mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án

Thông tư 73/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 25/6/2026 quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án

Thông tư quy định chi tiết về hệ thống 12 mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án. Văn bản này áp dụng cho mọi cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động quyết toán vốn đầu tư.

Các mẫu biểu quyết toán, Báo cáo và thông tin dự án, gồm: Mẫu báo cáo tổng hợp quyết toán (Mẫu 01), bảng đối chiếu số liệu (Mẫu 03), và danh mục tài liệu. Chi tiết tài chính và tài sản: Bảng kê chi phí đầu tư đề nghị quyết toán (Mẫu 04), giá trị tài sản hình thành (Mẫu 05), tình hình công nợ (Mẫu 07), và giá trị vật tư tồn đọng (Mẫu 06).Dự án đặc thù & Phê duyệt: Mẫu báo cáo cho dự án dừng thực hiện/chuẩn bị đầu tư (Mẫu 08), kết quả phê duyệt tổng quyết toán dự án quan trọng quốc gia (Mẫu 09), và Quyết định phê duyệt quyết toán (Mẫu 10).

Chi tiết xem: tại đây

  1. Phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Thông tư 36/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng ban hành ngày 26/6/2026 hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, tóm tắt như sau:

Trường hợp dự án điều chỉnh khi đã triển khai các công việc thuộc giai đoạn thực hiện dự án theo quy định tại Nghị định 217/2026/NĐ-CP, chủ đầu tư thực hiện xác định tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh như sau:

– Đối với công trình, gói thầu thuộc dự án không có nội dung điều chỉnh, thay đổi: Chủ đầu tư được tổng hợp dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt (nếu có), hoặc dự toán gói thầu đã được cập nhật theo quy định (nếu có); giá trị quyết toán hợp đồng (nếu có); giá trị các chi phí thuộc khoản mục chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt hoặc đã được quyết toán (nếu có) vào tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh, bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án;

– Đối với công trình, gói thầu thuộc dự án đã phê duyệt dự toán xây dựng và có nội dung điều chỉnh, thay đổi: Chủ đầu tư xác định giá trị điều chỉnh trên cơ sở điều chỉnh dự toán xây dựng đã phê duyệt theo nội dung điều chỉnh, mặt bằng giá, các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điều chỉnh và tổng hợp vào tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh.

Lưu ý: Công văn 9947/BXD-VPB của Bộ Xây dựng về việc thay thế phụ lục kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BXD hướng dẫn nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Thông tư 38/2026/TT-BXD về ban hành định mức xây dựng

Chi tiết xem: tại đây

  1. Định mức xây dựng

Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 26/6/2026 ban hành định mức xây dựng:

Lưu ý : Công văn 9947/BXD-VPB của Bộ Xây dựng về việc thay thế phụ lục kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BXD hướng dẫn nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Thông tư 38/2026/TT-BXD về ban hành định mức xây dựng

Chi tiết xem: tại đây

  1. Xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Thông tư 37/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, thông tư này thay thế Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021, Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 01 năm 2025, Điều 12 Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025, khoản 6 Điều 1 và Điều 3 Thông tư số 60/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Chi tiết xem: tại đây

  1. Xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng

Thông tư 40/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.

Khoản 1 Điều 3 Thông tư 40/2026/TT-BXD, chi phí bảo dưỡng công trình được xác định bằng cách lập dự toán, gồm chi phí thực hiện bảo dưỡng, chi phí khác và chi phí dự phòng (nếu có).

Chi phí thực hiện bảo dưỡng được xác định trên cơ sở khối lượng và giá công tác bảo dưỡng công trình.

Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 3 quy định chi phí khác gồm chi phí lập dự toán, thẩm tra dự toán, tư vấn giám sát, lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu và các chi phí khác có liên quan; khoản 4 Điều 3 quy định chi phí dự phòng (nếu có) không quá 5% tổng chi phí thực hiện bảo dưỡng và chi phí khác.

Chi tiết xem: tại đây

  1. Quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo và Nghị định

Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.

Thông tư gồm 3 Chương, 9 Điều, quy định chi tiết một số điều và nội dung được giao trong Luật Quảng cáo và Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo, bao gồm: Khoản 11 Điều 8 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 42/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 75/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Quảng cáo) về từ ngữ có ý nghĩa tương tự và tài liệu hợp pháp chứng minh; Điều 9 Luật Quảng cáo quy định về Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo; Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP về hồ sơ, thủ tục xem xét việc tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 05/7/2026, một số thông tư và quy định trước đây liên quan đến hoạt động quảng cáo sẽ hết hiệu lực kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực, trong đó có Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL và một số điều của các Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL, 21/2025/TT-BVHTTDL và 09/2025/TT-BVHTTDL. Các hồ sơ, thủ tục về quảng cáo đã được tiếp nhận trước ngày Thông tư có hiệu lực sẽ tiếp tục được giải quyết theo quy định của Luật Quảng cáo và Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL

Chi tiết xem: tại đây

Ban Pháp chế/03
Share bài viết:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chào mừng trở lại!

Đăng nhập vào tài khoản của bạn dưới đây

Lấy lại mật khẩu của bạn

Vui lòng nhập tên người dùng hoặc địa chỉ email để đặt lại mật khẩu của bạn.

Góc thông điệp

“Góc thông điệp” là nơi VNA Spirit trân quý tiếp nhận các ý kiến, đề xuất từ CBNV – những con người đang ngày đêm đóng góp thầm lặng, bền bỉ cho mỗi chuyến bay của Vietnam Airlines.

Mỗi thông điệp gửi về sẽ được tổng hợp, lựa chọn và hiển thị tại đây như những hành động nhỏ nhưng thiết thực, cùng nhau góp phần nâng cao an toàn, đúng giờ và hiệu quả trong khai thác.

GỬI Ý KIẾN THÀNH CÔNG!

Chào Anh/Chị,
VNA Spirit đã ghi nhận những chia sẻ tâm huyết của Anh/Chị. Sự đóng góp này chính là động lực để mỗi chuyến bay của chúng ta thêm An toàn – Đúng giờ – Hiệu quả.