Bản tin Pháp luật tháng 9/2026

Bản tin cập nhật những điểm mới quan trọng về Luật Tiếp cận thông tin, đơn giản hóa thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự, nới hạn mức chỉ định thầu cùng các quy định mới về an ninh doanh nghiệp và xử phạt trong lĩnh vực dữ liệu.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Bản tin Pháp luật tháng 09/2026, tổng hợp từ các cổng thông tin của Quốc hội, Chính phủ… giới thiệu các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực từ tháng 09/2026, như sau.

Luật có hiệu lực từ tháng 9/2026

Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 được Quốc hội khóa XVI thông qua, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2026. Luật gồm 04 chương, 31 điều, quy định về việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin, có hiệu lực từ 01/9/2026.

So với quy định trước đây, Luật Tiếp cận thông tin năm 2026 có nhiều điểm mới quan trọng, nổi bật như sau:

Mở rộng chủ thể có trách nhiệm (Điều 1, Điều 10): Bổ sung các đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ cơ bản, thiết yếu (giáo dục, y tế…) vào nhóm có nghĩa vụ công khai, cung cấp thông tin do mình tạo ra hoặc nắm giữ.

Bình đẳng và hỗ trợ nhóm yếu thế (Khoản 1 Điều 3, Điều 11, Khoản 3 Điều 18): Khẳng định quyền bình đẳng, không phân biệt đối xử; quy định trách nhiệm hỗ trợ và bố trí hình thức công khai thông tin phù hợp cho người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

Đẩy mạnh chuyển đổi số (Khoản 3 Điều 3, Khoản 3 Điều 11, Điều 18, Điều 19, Điểm c Khoản 1 Điều 24): Tăng cường cung cấp thông tin trực tuyến; tích hợp cổng/trang thông tin điện tử liên thông để công dân dễ dàng tra cứu, tải về và nộp/nhận yêu cầu qua môi trường số.

Các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 5, dẫn chiếu Điều 16): Cấm cố ý cung cấp sai lệch, trì hoãn hoặc từ chối cung cấp trái luật; cấm cản trở, trù dập người yêu cầu/cung cấp; nghiêm cấm phát tán, mua bán, làm lộ trái phép bí mật đời tư, dữ liệu cá nhân, bí mật gia đình hoặc kinh doanh.

Chi tiết xem tại đây.

1. Quy định chi tiết một số điều của Luật Tiếp cận thông tin

Nghị định số 337/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 26/8/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Tiếp cận thông tin.

Phạm vi và đối tượng áp dụng (Điều 1, Điều 2): Quy định chi tiết các biện pháp bảo đảm quyền tiếp cận thông tin; xác định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước cùng đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ công cơ bản, thiết yếu.

Biện pháp hỗ trợ nhóm yếu thế (Điều 6, Điều 7): Bố trí công cụ hỗ trợ người khuyết tật (âm thanh, chữ nổi, định dạng dễ đọc); cung cấp tài liệu song ngữ hoặc phiên dịch cho đồng bào dân tộc thiểu số; bảo đảm phương thức tiếp cận phù hợp cho người dân vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

Hạ tầng kỹ thuật và chuyển đổi số (Điều 11, Điều 12): Bắt buộc đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ; số hóa kho dữ liệu và tích hợp hệ thống tiếp nhận, xử lý, trả kết quả trực tuyến thông suốt trên môi trường mạng.

Quy trình và thời hạn giải quyết (Điều 15, Điều 16): Tiếp nhận qua Phiếu yêu cầu (trực tiếp hoặc trực tuyến); xử lý tối đa 03 ngày làm việc đối với thông tin đơn giản, sẵn có; tối đa 12 ngày làm việc đối với thông tin phức tạp hoặc khi phải gia hạn bằng văn bản.

Trách nhiệm thi hành và ban hành quy chế (Điều 22, Điều 25): Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày 01/9/2026, các cơ quan, đơn vị phải hoàn thành ban hành Quy chế cung cấp thông tin nội bộ và thiết lập chuyên mục Tiếp cận thông tin trên cổng/trang thông tin điện tử.

Chi tiết xem tại đây.

2. Quy định về Hợp pháp hóa lãnh sự

Nghị định 293/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 23/7/2026 hướng dẫn thực thi Công ước La Hay về miễn hợp pháp hóa đối với giấy tờ công của nước ngoài (Công ước Apostille), có hiệu lực từ 11/9/2026.

 Quy định chi tiết việc thực hiện cấp và sử dụng chứng nhận Apostille tại Việt Nam, giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính khi dùng giấy tờ nước ngoài ở Việt Nam và ngược lại.

Theo Điều 10 của Nghị định 293/2026/NĐ-CP, các loại giấy tờ công được áp dụng cơ chế chỉ cần chứng nhận Apostille (bỏ qua bước hợp pháp hóa lãnh sự) khi sử dụng qua lại giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên Công ước La Hay được chia thành 5 nhóm chính:

Giấy tờ hành chính nhà nước (Điểm a Khoản 1 Điều 10): Bao gồm giấy tờ hộ tịch, quốc tịch, nuôi con nuôi; phiếu lý lịch tư pháp; văn bằng, chứng chỉ, học bạ giáo dục; giấy khám sức khỏe, chứng nhận y tế; giấy đăng ký doanh nghiệp, điều lệ công ty.

Văn bản công chứng (Điểm b Khoản 1 Điều 10): Hợp đồng, giao dịch dân sự, kinh tế; văn bản ủy quyền; bản dịch và bản sao đã được Phòng/Văn phòng công chứng thực hiện hợp pháp.

Văn bản chứng thực (Điểm c Khoản 1 Điều 10): Bản sao chứng thực từ bản chính; chứng thực chữ ký cá nhân/người dịch; hợp đồng, giao dịch được chứng thực tại UBND cấp xã hoặc cơ quan có thẩm quyền.

Giấy tờ tố tụng và thi hành án (Điểm d Khoản 1 Điều 10): Bản án, quyết định, tài liệu tố tụng của Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra; văn bản thi hành án dân sự/hình sự; vi bằng do Thừa phát lại lập.

Chứng nhận chính thức trên giấy tờ cá nhân (Điểm đ Khoản 1 Điều 10): Các xác nhận chính thức ghi trên văn bản ký với tư cách cá nhân (như xác nhận đăng ký văn bản, chứng thực chữ ký vào một ngày cụ thể).

Trường hợp loại trừ không áp dụng Apostille (Khoản 2 Điều 10): Giấy tờ do cơ quan đại diện ngoại giao/lãnh sự lập; giấy tờ hành chính liên quan trực tiếp đến hoạt động thương mại, hải quan (hóa đơn, C/O, vận đơn, phiếu đóng gói…).

Chi tiết xem tại đây.

3. Quy định về bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp

Nghị định 290/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 21/7/2026 sửa đổi Nghị định 06/2013/NĐ-CP quy định về bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, có hiệu lực từ 15/9/2026, doanh nghiệp cần thực hiện một số nội dung sau:

Rà soát và kiện toàn lực lượng bảo vệ (Điều 6, Điều 7 sửa đổi): Kiểm tra tiêu chuẩn độ tuổi, sức khỏe, lý lịch của nhân sự bảo vệ nội bộ hoặc đơn vị dịch vụ thuê ngoài; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng định kỳ và cấp chứng chỉ nghiệp vụ an ninh đúng quy định.

Cập nhật quy chế và quy trình kiểm soát an ninh (Điều 10 sửa đổi): Ban hành lại nội quy bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp; chuẩn hóa quy trình kiểm tra người, phương tiện, hàng hóa ra vào nhằm bảo đảm an toàn nhưng không vi phạm quyền cá nhân.

Đăng ký và quản lý công cụ hỗ trợ (Điều 12 sửa đổi): Rà soát danh mục công cụ hỗ trợ, vũ khí thô sơ hiện có; thực hiện thủ tục xin cấp đổi, cấp mới giấy phép sử dụng với cơ quan công an có thẩm quyền; lập sổ sách theo dõi, cất giữ an toàn.

Nâng cấp công nghệ và hệ thống giám sát (Điều 13a bổ sung): Đầu tư, bảo dưỡng hệ thống camera, cổng kiểm soát tự động, cảnh báo an ninh; thiết lập phương án tích hợp hoặc chia sẻ dữ liệu giám sát với công an địa phương theo hướng dẫn.

Thiết lập cơ chế phối hợp với Công an cơ sở (Điều 15, Điều 18 sửa đổi): Ký quy chế phối hợp an ninh trật tự với Công an cấp xã/phường nơi đặt trụ sở; phân công đầu mối tiếp nhận, báo cáo vụ việc và tổ chức diễn tập xử lý tình huống khẩn cấp (cháy nổ, gây rối, xâm nhập).

Chi tiết xem tại đây.

4. Sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn Luật Đấu thầu

Nghị định 349/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 9/9/2026, sửa đổi, bổ sung một số điều hướng dẫn Luật Đấu thầu (sửa đổi Nghị định 214/2025/NĐ-CP và Nghị định 32/2019/NĐ-CP), có hiệu lực kể từ ngày ký .

Tăng hạn mức chỉ định thầu thông thường

(Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP)

Không quá 01 tỷ đồng: Áp dụng cho gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án.

Không quá 03 tỷ đồng: Áp dụng cho gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án.

Không quá 05 tỷ đồng: Áp dụng cho gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án.

Nâng hạn mức mua sắm nhỏ lẻ (Quy trình nội bộ) (Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 80 Nghị định 214/2025/NĐ-CP)

Hạn mức: Gói thầu hoặc nội dung mua sắm không quá 100 triệu đồng.

Cơ chế: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tự quyết định, tự chịu trách nhiệm, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và đầy đủ hóa đơn, chứng từ. Không bắt buộc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu hay thực hiện quy trình đấu thầu thông thường.

Quy định mới về thu thập báo giá xác định giá gói thầu (Sửa đổi, bổ sung Điểm d Khoản 2 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP)

Đăng tải: Bắt buộc công khai yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Thời gian nhận báo giá tối thiểu:

03 ngày làm việc đối với hàng hóa, dịch vụ thông thường.

10 ngày đối với các gói thầu mua sắm đặc thù như thuốc, vật tư y tế.

Cơ chế chống giá ảo: Hệ thống tự động loại trừ các báo giá chênh lệch trên 30% so với giá trung bình của các báo giá còn lại trước khi tính giá trung bình làm giá gói thầu.

Bổ sung các trường hợp chỉ định thầu đặc thù khác (Bổ sung Điểm e1 Khoản 2 và Điểm i, k Khoản 5 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP)

Áp dụng chỉ định thầu khi gói thầu đã đăng tải thông báo mời thầu/quan tâm/sơ tuyển nhưng: Không có nhà thầu nộp hồ sơ hoặc không có nhà thầu nào đáp ứng yêu cầu.

Gói thầu đặc thù: Dịch vụ bưu chính tống đạt giấy tờ của nước ngoài; mua sắm bằng Voucher; khám sức khỏe định kỳ/sàng lọc miễn phí cho người dân; mua từ hoạt động thanh lý, giải thể, phá sản; hàng hóa giao dịch trên sàn hàng hóa.

Chi tiết xem tại đây.

5. Nghị định về công ty mua bán nợ DATC

Nghị định 358/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 15/09/2026, quy định về cơ chế hoạt động và quản lý tài chính của Công ty TNHH một thành viên Mua bán nợ Việt Nam (DATC). Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 30/10/2026, thay thế Nghị định 129/2020/NĐ-CP theo quy định tại Điều 22.

Các nội dung trọng tâm của Nghị định gồm:

Mở rộng phạm vi tiếp nhận và xử lý nợ (Điều 5, Điều 8, Điều 10): Bổ sung nguồn nợ và tài sản từ đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cổ phần hóa; cho phép mua đa dạng các công cụ nợ trong và ngoài nước như trái phiếu, hối phiếu; bổ sung các hình thức xử lý nợ mới gồm bán nợ trái phiếu trước hạn hoặc hoán đổi nợ trái phiếu.

Cơ chế xử lý phần vốn kiểm soát rủi ro (Điểm b Khoản 2 Điều 10): Cho phép DATC mua phần vốn của Bên nợ hoặc bên thứ ba để kiểm soát rủi ro, kèm điều khoản bán lại phần vốn này theo thỏa thuận sau khi bên nợ hoàn thành các nghĩa vụ cam kết, góp phần đẩy nhanh tiến độ thu hồi nợ.

Cơ chế giảm giá khi chuyển nợ thành vốn góp (Điều 14, Điều 15): Bãi bỏ giới hạn về thời gian áp dụng mức giảm giá, không phụ thuộc vào thời hạn hiệu lực của Chứng thư thẩm định giá khi thực hiện giảm trừ nghĩa vụ trả nợ, tạo thuận lợi trong việc điều chỉnh giá bán theo biến động thị trường.

Quy định về trích lập dự phòng và hạch toán (Điều 18, Điều 19): Xác định mốc thời gian chuyển giao hoặc thời điểm cam kết trả nợ làm căn cứ trích lập dự phòng rủi ro, bảo đảm trích đủ 100% trong thời hạn tối đa 05 năm; cho phép phân bổ doanh thu và chi phí đối với trường hợp bán nợ trả chậm hoặc thu hồi nợ nhiều lần.

Quy định chuyển tiếp đối với phương án đã phê duyệt (Điều 23): Đối với các phương án mua, bán, xử lý nợ và tài sản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 30/10/2026, DATC được quyền tiếp tục thực hiện theo phương án đã duyệt hoặc điều chỉnh, bổ sung để áp dụng các quy định tại Nghị định 358/2026/NĐ-CP.

Chi tiết xem tại đây.

6. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu điện tử

Nghị định 363/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 19/9/2026, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu, có hiệu lực từ 11/11/2026, có các nội dung chính sau:

 Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)

Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính, đối tượng bị xử phạt, thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu.

Ngoại trừ: Nghị định này không điều chỉnh các hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Mức phạt tiền tối đa và nguyên tắc áp dụng đối với cá nhân, tổ chức (Điều 4)

Mức phạt tối đa: Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu đối với cá nhân là 100.000.000 đồng (áp dụng theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính).

Áp dụng mức phạt tại Chương II:

Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân.

Ngoại lệ: Mức phạt tiền quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, Khoản 2 Điều 13 và Khoản 4 Điều 16 của Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức.

Tỷ lệ phạt giữa tổ chức và cá nhân: Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân cho cùng một hành vi vi phạm.

Nguyên tắc xác định mức phạt tiền cụ thể (Điều 5)

Việc xác định mức phạt cụ thể căn cứ vào mức phạt tiền đã được quy định đối với từng hành vi tại Chương II Nghị định này và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành.

Quy định chuyển tiếp (Điều 24)

Đối với hành vi đã kết thúc: Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu đã kết thúc trước ngày 11/11/2026 nhưng bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết sau thời điểm này thì áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi để xử lý.

Đối với hành vi đang tiếp diễn: Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu bắt đầu trước ngày 11/11/2026 nhưng vẫn đang được thực hiện tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng quy định của Nghị định này (Nghị định 363/2026/NĐ-CP) để xử lý.

Đối với quyết định xử phạt đang có khiếu nại: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước ngày 11/11/2026, mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, các Nghị định xử phạt và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt để giải quyết.

Chi tiết xem tại đây.

Ban pháp chế/13
Share bài viết:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chào mừng trở lại!

Đăng nhập vào tài khoản của bạn dưới đây

Lấy lại mật khẩu của bạn

Vui lòng nhập tên người dùng hoặc địa chỉ email để đặt lại mật khẩu của bạn.

Góc thông điệp

“Góc thông điệp” là nơi VNA Spirit trân quý tiếp nhận các ý kiến, đề xuất từ CBNV – những con người đang ngày đêm đóng góp thầm lặng, bền bỉ cho mỗi chuyến bay của Vietnam Airlines.

Mỗi thông điệp gửi về sẽ được tổng hợp, lựa chọn và hiển thị tại đây như những hành động nhỏ nhưng thiết thực, cùng nhau góp phần nâng cao an toàn, đúng giờ và hiệu quả trong khai thác.

GỬI Ý KIẾN THÀNH CÔNG!

Chào Anh/Chị,
VNA Spirit đã ghi nhận những chia sẻ tâm huyết của Anh/Chị. Sự đóng góp này chính là động lực để mỗi chuyến bay của chúng ta thêm An toàn – Đúng giờ – Hiệu quả.